Tải về Mẫu Phiếu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất năm 2026 ở đâu?

13:30 | 06/05/2026
Hiện nay, mẫu Phiếu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất năm 2026 được quy định ở đâu?
Nội dung chính
  1. Tải về Mẫu Phiếu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất năm 2026 ở đâu?
  2. Để trở thành giáo viên mầm non cần phải có bằng cấp nào?
  3. Quy định về bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên mầm non hiện nay như thế nào?

Tải về Mẫu Phiếu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất năm 2026 ở đâu?

Hiện nay, Mẫu Phiếu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất năm 2026 là mẫu số 1 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 5569/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2018.

Đồng thời, theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT quy định việc đánh giá giáo viên mầm non theo Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT được thực hiện cho đến hết năm học 2025 - 2026.

Dưới đây là Mẫu Phiếu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất có dạng:

Tải về >> Mẫu Phiếu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Tải về Mẫu Phiếu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất năm 2026 ở đâu?

Tải về Mẫu Phiếu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất năm 2026 ở đâu? (Hình từ Internet)

Để trở thành giáo viên mầm non cần phải có bằng cấp nào?

Theo Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT để trở thành giáo viên mầm non cần phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Ngoài ra cần có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên đối với giáo viên hạng 2 và hạng 3; đối với giáo viên mầm non hạng 1 phải có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;

Cụ thể, tại Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên mầm non từ như sau:

*Đối với giáo viên mầm non hạng 3 và hạng 2

- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

* Đối với giáo viên mầm non hạng 1

- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Đồng thời, giáo viên phải đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn nghiệp vụ được quy định tại Điều 6 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT.

Quy định về bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên mầm non hiện nay như thế nào?

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên mầm non hiện nay như sau:

- Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên mầm non quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:

- Hạng 3 - Mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;

+ Hạng 2 - Mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

+ Hạng 1 - Mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.

- Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT như sau:

+ Bổ nhiệm hạng 3 - Mã số V.07.02.26 đối với giáo viên mầm non hạng 3 - Mã số V.07.02.26 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;

+ Bổ nhiệm hạng 2 - Mã số V.07.02.25 đối với giáo viên mầm non hạng 2 - Mã số V.07.02.25 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

+ Bổ nhiệm hạng 1 - Mã số V.07.02.24 đối với giáo viên mầm non hạng 1 - Mã số V.07.02.24 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?