Tải tờ khai cấp thẻ quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ mới nhất ở đâu?
Hiện nay, tờ khai cấp thẻ quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ được quy định tại Mẫu 3a, Mẫu 3b, Mẫu 3c Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 218/2016/TT-BQP bị thay thế bởi khoản 9 Điều 2 Thông tư 65/2025/TT-BQP có dạng như sau:
- Tờ khai cấp thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ tải về

- Tờ khai cấp thẻ sĩ quan dự bị tải về

- Tờ khai cấp thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị tải về


Tải tờ khai cấp thẻ quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ mới nhất ở đâu? (Hình từ Internet)
Trình tự, thủ tục cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại thẻ quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ được thực hiện như thế nào?
Căn cứ vào Điều 20 Thông tư 218/2016/TT-BQP quy định cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh sĩ quan; Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; Thẻ sĩ quan dự bị; Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành.
Theo đó, trình tự, thủ tục cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại thẻ quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ được thực hiện như sau:
- Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
+ Cấp lần đầu quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 9 Nghị định 59/2016/NĐ-CP;
+ Cơ quan quản lý nhân sự đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 9 Nghị định 59/2016/NĐ-CP thực hiện kiểm tra, hoàn thiện thủ tục báo cáo người có thẩm quyền cấp quy định tại Khoản 3 Điều 12 Thông tư này; ép màng nhựa, hoàn trả đơn vị; thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện thủ tục;
+ Cục Quân lực Bộ Tổng Tham mưu báo cáo người có thẩm quyền cấp quy định tại Khoản 6 Điều 12 Thông tư 218/2016/TT-BQP đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng của các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng và Ban Cơ yếu Chính phủ; ép màng nhựa, hoàn trả đơn vị; thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện thủ tục;
+ Cấp đổi, cấp lại Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 59/2016/NĐ-CP.
- Cấp lần đầu Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ
+ Cá nhân điền vào tờ khai theo mẫu;
+ Cơ quan quân lực trung đoàn và tương đương thực hiện chụp ảnh, đối chiếu dữ liệu quản lý hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ thuộc quyền để làm thủ tục cấp Thẻ; tổng hợp báo cáo cơ quan quân lực cấp trên trực tiếp; thời hạn thực hiện không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện thủ tục;
+ Cơ quan quân lực sư đoàn, lữ đoàn và tương đương thực hiện thủ tục cấp quy định tại Điểm b Khoản này đối với hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ thuộc quyền; kiểm tra việc cấp Thẻ của đơn vị cấp dưới, hoàn thiện thủ tục báo cáo người có thẩm quyền cấp quy định tại Khoản 4 Điều 12 Thông tư 218/2016/TT-BQP; ép màng nhựa, hoàn trả đơn vị; thời hạn thực hiện không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện thủ tục.
- Cấp đổi, cấp lại Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ
+ Trường hợp cấp đổi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 19 Thông tư 218/2016/TT-BQP, cá nhân điền vào tờ khai theo mẫu và nộp cơ quan quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 20 Thông tư 218/2016/TT-BQP;
+ Trường hợp cấp đổi, cấp lại quy định tại Điểm c, d khoản 2 Điều 19 Thông tư 218/2016/TT-BQP, cá nhân có đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại, xác nhận của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp, điền vào tờ khai theo mẫu và nộp cơ quan quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 20 Thông tư 218/2016/TT-BQP;
+ Cơ quan thực hiện trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại quy định tại điểm b, c Khoản 2 Điều 20 Thông tư 218/2016/TT-BQP.
Thông tin trên Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có những thông tin nào?
Căn cứ vào Điều 21 Thông tư 218/2016/TT-BQP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 2 Thông tư 65/2025/TT-BQP như sau:
Thông tin trên Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ
....
3. Mặt trước Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ
a) Số: Gồm 12 chữ số quy định trong hệ thống quản lý dữ liệu;
b) Họ tên: Ghi họ, chữ đệm, tên theo giấy khai sinh, chữ in hoa, đủ dấu;
c) Đơn vị cấp: Tên đơn vị trung đoàn, lữ đoàn và tương đương đến đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;
d) Ngày, tháng, năm: Ghi ngày, tháng, năm cấp Thẻ;
đ) Ảnh: Quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 4 Thông tư này;
e) Hạn sử dụng: Quy định tại Khoản 2 Điều 18 Thông tư này.
4. Mặt sau Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ
a) Ngày, tháng, năm sinh: Ghi theo giấy khai sinh;
“b) Quê quán: Ghi cấp xã, cấp tỉnh;
c) Nơi thường trú: Ghi nơi thường trú của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.”.
d) Nhóm máu: Quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.
...
Theo đó, thông tin trên Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có những thông tin sau:
- Mặt trước Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ
+ Số: Gồm 12 chữ số quy định trong hệ thống quản lý dữ liệu;
+ Họ tên: Ghi họ, chữ đệm, tên theo giấy khai sinh, chữ in hoa, đủ dấu;
+ Đơn vị cấp: Tên đơn vị trung đoàn, lữ đoàn và tương đương đến đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;
+ Ngày, tháng, năm: Ghi ngày, tháng, năm cấp Thẻ;
+ Ảnh: Quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 218/2016/TT-BQP;
+ Hạn sử dụng: Quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 218/2016/TT-BQP.
- Mặt sau Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ
+ Ngày, tháng, năm sinh: Ghi theo giấy khai sinh;
+ Quê quán: Ghi cấp xã, cấp tỉnh;
+ Nơi thường trú: Ghi nơi thường trú của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.”.
+ Nhóm máu: Quy định tại Điểm a lhoản 1 Điều 4 Thông tư 218/2016/TT-BQP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];