TẢI MẪU Giấy gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động mới nhất hiện nay có dạng ra sao?

Hồ Tấn Thiện 236 lượt xem
18:00 | 10/10/2025
Theo quy định pháp luật, MẪU Giấy gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động mới nhất hiện nay có dạng ra sao?
Nội dung chính
  1. TẢI MẪU Giấy gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động mới nhất hiện nay có dạng ra sao?
  2. Thẩm quyền gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động thuộc về cơ quan nào theo Nghị định 219?
  3. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm những giấy tờ nào?
  4. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có những vị trí công việc nào theo Nghị định 219?

TẢI MẪU Giấy gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động mới nhất hiện nay có dạng ra sao?

Hiện nay, MẪU Giấy gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động mới nhất hiện nay được quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP có dạng như sau:

 MẪU Giấy gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

TẢI VỀ >> MẪU Giấy gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

TẢI MẪU Giấy gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động mới nhất hiện nay có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động thuộc về cơ quan nào theo Nghị định 219?

Căn cứ vào Điều 4 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.

Theo đó, thẩm quyền gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm những giấy tờ nào?

Căn cứ tại Điều 15 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động sau đây:

- Văn bản của người sử dụng lao động đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP tại dây.

- Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.

Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.

- Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.

- Hộ chiếu còn thời hạn.

- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là một trong các giấy tờ sau:

+ Một trong các giấy tờ quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 8 Nghị định 219/2025/NĐ-CP;

+ Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại Điều 19 Nghị định 219/2025/NĐ-CP kèm theo văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có những vị trí công việc nào theo Nghị định 219?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

Vị trí công việc của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1. Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.
2. Giám đốc điều hành thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
3. Chuyên gia thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
b) Có bằng đại học trở lên trong chuyên ngành được đào tạo và có ít nhất 1 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội được bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định hoặc theo thỏa thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam.
4. Lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
b) Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Theo đó, có 04 vị trí công việc của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hiện nay đó là:

- Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.

- Giám đốc điều hành;

- Chuyên gia;

- Lao động kỹ thuật.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?