Tải mẫu Bản kiểm điểm đảng viên 2025 mẫu viết sẵn dành cho cá nhân là CBCCVC chuẩn nhất ở đâu?
>> Mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 của giáo viên kèm chi tiết cách viết
>> 03 cách viết bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 kèm 03 mẫu viết sẵn chi tiết
>> Tải mẫu Bản kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025 mẫu 2a kèm chi tiết cách viết, mẫu viết sẵn
>> Toàn bộ bản kiểm điểm đảng viên 2025 dành cho cá nhân kèm cách viết chi tiết nhất
>> Mẫu bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mẫu 2b của giáo viên kèm cách viết chi tiết
>> Mẫu bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mới nhất mẫu 2b kèm chi tiết cách viết mẫu 2b, mẫu viết sẵn
>> Bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mới nhất mẫu 2c dành cho cá nhân kèm chi tiết cách viết mẫu 2c
Cá nhân đảng viên cần phải trung thực thực hiện kiểm điểm về quá trình công tác và thực hiện nhiệm vụ của bản thân. Dưới đây là 02 mẫu viết sẵn Bản kiểm điểm đảng viên cuối năm chi tiết cho cá nhân giữ và không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tham khảo.
* Bản kiểm điểm đảng viên 2025 Mẫu 2B dành cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo Tại đây

Tải Mẫu viết sẵn Bản kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025 Mẫu 2B Tại đây
* Bản kiểm điểm đảng viên 2025 Mẫu 2A dành cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo Tại đây

Tải Mẫu viết sẵn Bản kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025 Mẫu 2A Tại đây
>> Cách viết trách nhiệm nêu gương trong Bản kiểm điểm đảng viên 2025 dành cho cá nhân
>> Bản kiểm điểm đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo năm 2025 mẫu 2A kèm chi tiết cách viết, mẫu viết sẵn

Tải mẫu Bản kiểm điểm đảng viên 2025 mẫu viết sẵn dành cho cá nhân là CBCCVC chuẩn nhất ở đâu?
Đảng viên được miễn công tác có phải làm kiểm điểm cuối năm không?
Căn cứ tại Điều 5 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định:
Đối tượng kiểm điểm
1. Tập thể
1.1. Các cấp uỷ
a) Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng.
b) Ban Thường vụ Quân uỷ Trung ương; ban thường vụ các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương; ban thường vụ đảng uỷ xã, phường, đặc khu.
c) Ban thường vụ đảng uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (bao gồm cả ban thường vụ cấp uỷ cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở, thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở); ban chấp hành đảng bộ cơ sở, chi bộ cơ sở, chi bộ trực thuộc.
1.2. Tập thể lãnh đạo, quản lý
a) Tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của Đảng và các đơn vị trực thuộc.
b) Tập thể lãnh đạo, quản lý Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị trực thuộc.
c) Tập thể lãnh đạo, quản lý Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng và các đơn vị trực thuộc.
d) Tập thể lãnh đạo, quản lý các bộ, ngành, các cơ quan ngang bộ và các đơn vị trực thuộc.
đ) Tập thể lãnh đạo, quản lý ở cấp tỉnh, xã, phường, đặc khu, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước (do đảng uỷ, tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương hướng dẫn theo thẩm quyền).
2. Cá nhân
2.1. Đảng viên trong toàn Đảng (trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng; đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng; đảng viên mới kết nạp chưa đủ 6 tháng).
2.2. Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
Theo đó, đảng viên được miễn công tác không phải làm kiểm điểm cuối năm.
Trình tự kiểm điểm đảng viên cuối năm được quy định thế nào?
Căn cứ tại Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định:
Cách thức kiểm điểm
1. Chuẩn bị kiểm điểm
1.1. Người đứng đầu trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị báo cáo kiểm điểm tập thể và lấy ý kiến tham gia, góp ý của các tập thể, cá nhân có liên quan.
1.2. Cá nhân chuẩn bị bản tự kiểm điểm theo nội dung quy định.
1.3. Cấp trên gợi ý kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân theo phân cấp quản lý khi cần thiết.
2. Nơi kiểm điểm
2.1. Cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý ở cấp nào thì thực hiện kiểm điểm ở cấp đó.
2.2. Đảng viên kiểm điểm ở chi bộ nơi sinh hoạt.
2.3. Cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ bản thực hiện kiểm điểm ở 2 nơi (ở chi bộ nơi sinh hoạt và tập thể lãnh đạo, quản lý nơi làm việc); đối với những cán bộ giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý ngoài kiểm điểm ở 2 nơi trên còn phải kiểm điểm thêm ở nơi khác theo quy định, trừ trường hợp quy định tại Điểm 2.4 Điều này.
2.4. Trường hợp tập thể lãnh đạo, quản lý tại Điểm 1.2, Khoản 1, Điều 5 cùng là thành viên của cấp uỷ tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi công tác thì kiểm điểm tập thể và cá nhân thành viên của tập thể đó tại hội nghị kiểm điểm của cấp uỷ theo quy định; bảo đảm đầy đủ các nội dung theo chức năng, nhiệm vụ và chức trách, nhiệm vụ được giao.
3. Trình tự kiểm điểm
3.1. Đối với kiểm điểm tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý: Kiểm điểm tập thể trước, cá nhân kiểm điểm sau; người đứng đầu kiểm điểm trước, cấp phó và các thành viên kiểm điểm sau; tập thể lãnh đạo, quản lý của chính quyền, chuyên môn, đoàn thể kiểm điểm trước, cấp uỷ kiểm điểm sau.
3.2. Đối với đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Kiểm điểm ở chi bộ trước, ở tập thể lãnh đạo, quản lý kiểm điểm sau.
Theo đó, trình tự kiểm điểm đảng viên cuối năm được quy định như sau:
- Đối với kiểm điểm tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý: Kiểm điểm tập thể trước, cá nhân kiểm điểm sau; người đứng đầu kiểm điểm trước, cấp phó và các thành viên kiểm điểm sau; tập thể lãnh đạo, quản lý của chính quyền, chuyên môn, đoàn thể kiểm điểm trước, cấp uỷ kiểm điểm sau.
- Đối với đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Kiểm điểm ở chi bộ trước, ở tập thể lãnh đạo, quản lý kiểm điểm sau.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];