Bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mới nhất mẫu 2c dành cho cá nhân nào?
>> Mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 của giáo viên kèm chi tiết cách viết
>> 03 cách viết bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 kèm 03 mẫu viết sẵn chi tiết
>> Tải mẫu Bản kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025 mẫu 2a kèm chi tiết cách viết, mẫu viết sẵn
>> Toàn bộ bản kiểm điểm đảng viên 2025 dành cho cá nhân kèm cách viết chi tiết nhất
>> Mẫu bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mẫu 2b của giáo viên kèm cách viết chi tiết
>> Mẫu bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mới nhất mẫu 2b kèm chi tiết cách viết mẫu 2b, mẫu viết sẵn
Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 có hiệu lực kể từ ngày 31/10/2025 và thay thế Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023 quy định Bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mới nhất mẫu 2c dành cho cá nhân không làm việc trong hệ thống chính trị.

Bản kiểm điểm đảng viên 2025 mới nhất Mẫu 2C dành cho cá nhân không làm việc trong hệ thống chính trị Tại đây
>> Cách viết trách nhiệm nêu gương trong Bản kiểm điểm đảng viên 2025 dành cho cá nhân
>> Bản kiểm điểm đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo năm 2025 mẫu 2A kèm chi tiết cách viết, mẫu viết sẵn

Bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mới nhất mẫu 2c dành cho cá nhân nào? Hướng dẫn chi tiết cách viết mẫu 2c ra sao?
Hướng dẫn chi tiết cách viết mẫu 2c ra sao?
Tham khảo cách viết Bản kiểm điểm đảng viên 2025 Mẫu 2C như sau:
Điền các thông tin cơ bản:
Bao gồm: Họ và tên, Ngày sinh, Đơn vị công tác, Chi bộ
A. NỘI DUNG KIỂM ĐIỂM
I. Ưu điểm, kết quả đạt được
1. Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; tinh thần đoàn kết, thống nhất trong nội bộ; ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm nêu gương, việc thực hiện những điều đảng viên không được làm; tác phong, lề lối làm việc. Liên hệ các biểu hiện về suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá".
Mục II Nghị quyết 04-NQ/TW năm 2016 xác định có tổng cộng 27 biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa".
2. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong năm, gắn với hiệu quả, tiến độ, chất lượng công việc.
Có thể dựa trên các tiêu chí sau:
(1) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm
- Có hiểu biết đầy đủ về lĩnh vực công tác được phân công; nắm vững quy định pháp luật, quy trình nghiệp vụ có liên quan đến vị trí việc làm.
- Thường xuyên cập nhật kiến thức mới, có khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và vận dụng sáng tạo vào công việc; đáp ứng yêu cầu đổi mới, cải cách hành chính.
- Có kỹ năng xử lý công việc độc lập, làm việc nhóm hiệu quả.
- Khả năng sử dụng công nghệ thông tin, áp dụng vào công việc chuyên môn.
(2) Khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao
- Nhiệm vụ thường xuyên: Có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ để xử lý công việc chuyên môn theo kế hoạch định kỳ; duy trì ổn định chất lượng chuyên môn.
- Nhiệm vụ đột xuất: Có khả năng đề xuất giải pháp, thực hiện hiệu quả các công việc phát sinh; có khả năng phản ứng kịp thời, đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể.
(3) Thái độ công tác trong thực hiện nhiệm vụ
- Tinh thần trách nhiệm, tích cực trong công việc; kịp thời tiếp cận kiến thức mới để điều chỉnh, đề xuất cải tiến quy trình hoặc giải pháp nâng cao hiệu quả công việc.
- Có thái độ đúng mực, phong cách làm việc chuẩn mực, lề lối hành chính chuyên nghiệp trong quan hệ công tác.
- Phối hợp có hiệu quả với tập thể, cá nhân có liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
(4) Tinh thần đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung
- Có sản phẩm, giải pháp đột phá, sáng tạo đem lại giá trị, hiệu quả thiết thực, tác động tích cực đến kết quả thực hiện nhiệm vụ của tổ chức, cơ quan, đơn vị.
- Sẵn sàng tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ có tính chất đột xuất, phức tạp hoặc trong điều kiện khó khăn.
- Có tinh thần chịu trách nhiệm trước kết quả công việc; sẵn sàng nhận trách nhiệm khi có sai sót và có biện pháp khắc phục rõ ràng, cụ thể.
3. Việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu của cá nhân theo quy định.
II. Hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân
1. Hạn chế, khuyết điểm.
Phân tích các hạn chế, khuyết điểm dựa trên các nội dung tại mục "Ưu điểm, kết quả đạt được"
2. Nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.
Tự tìm ra nguyên nhân của những hạn chế, khuyết điểm vừa nêu.
III. Kết quả khắc phục những hạn chế, khuyết điểm đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước
Kiểm điểm rõ từng hạn chế, khuyết điểm (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục); những khó khăn, vướng mắc (nếu có); trách nhiệm của cá nhân.
IV. Giải trình những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có)
Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân, xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.
V. Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những hạn chế, khuyết điểm của tập thể (nếu có)
VI. Phương hướng, biện pháp khắc phục hạn chế, khuyết điểm
B. NỘI DUNG TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
I. Đánh giá theo các nhóm tiêu chí
Trên cơ sở cụ thể hoá khung tiêu chí đánh giá đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được quy định tại Phụ lục 4, Quy định 366-QĐ/TW, cá nhân tự đánh giá, chấm điểm theo các tiêu chí được cụ thể hóa như sau:
1. Nhóm tiêu chí chung: …/30
2. Nhóm tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ: …/70
Tổng điểm: …/100
II. Đề xuất xếp loại mức chất lượng:
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
Hoàn thành nhiệm vụ
Không hoàn thành nhiệm vụ
Đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng có phải làm kiểm điểm cuối năm không?
Căn cứ tại Điều 5 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định:
Đối tượng kiểm điểm
1. Tập thể
1.1. Các cấp uỷ
a) Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng.
b) Ban Thường vụ Quân uỷ Trung ương; ban thường vụ các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương; ban thường vụ đảng uỷ xã, phường, đặc khu.
c) Ban thường vụ đảng uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (bao gồm cả ban thường vụ cấp uỷ cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở, thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở); ban chấp hành đảng bộ cơ sở, chi bộ cơ sở, chi bộ trực thuộc.
1.2. Tập thể lãnh đạo, quản lý
a) Tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của Đảng và các đơn vị trực thuộc.
b) Tập thể lãnh đạo, quản lý Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị trực thuộc.
c) Tập thể lãnh đạo, quản lý Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng và các đơn vị trực thuộc.
d) Tập thể lãnh đạo, quản lý các bộ, ngành, các cơ quan ngang bộ và các đơn vị trực thuộc.
đ) Tập thể lãnh đạo, quản lý ở cấp tỉnh, xã, phường, đặc khu, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước (do đảng uỷ, tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương hướng dẫn theo thẩm quyền).
2. Cá nhân
2.1. Đảng viên trong toàn Đảng (trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng; đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng; đảng viên mới kết nạp chưa đủ 6 tháng).
2.2. Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
Theo đó, Đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng không phải làm kiểm điểm cuối năm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];