Mẫu bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mẫu 02b dành cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, Mẫu 02c dành cho cá nhân không làm việc trong hệ thống chính trị ra sao?

Lê Long Triều 1,657 lượt xem
14:23 | 11/12/2025
Theo quy định, Mẫu bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mẫu 02b dành cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, Mẫu bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mẫu 02c dành cho cá nhân không làm việc trong hệ thống chính trị ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mẫu 02b dành cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, Mẫu 02c dành cho cá nhân không làm việc trong hệ thống chính trị ra sao?
  2. Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp có phải làm kiểm điểm cuối năm không?
  3. Đối tượng kiểm điểm tại cấp ủy ở cơ sở gồm những ai?

Mẫu bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mẫu 02b dành cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, Mẫu 02c dành cho cá nhân không làm việc trong hệ thống chính trị ra sao?

>> Mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 của giáo viên kèm chi tiết cách viết

>> 03 cách viết bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 kèm 03 mẫu viết sẵn chi tiết

>> Tải mẫu Bản kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025 mẫu 2a kèm chi tiết cách viết, mẫu viết sẵn

>> Toàn bộ bản kiểm điểm đảng viên 2025 dành cho cá nhân kèm cách viết chi tiết nhất

>> Mẫu bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mẫu 2b của giáo viên kèm cách viết chi tiết

>> Mẫu bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mới nhất mẫu 2b kèm chi tiết cách viết mẫu 2b, mẫu viết sẵn

>> Bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mới nhất mẫu 2c dành cho cá nhân kèm chi tiết cách viết mẫu 2c

Mẫu bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mẫu 02b dành cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, Mẫu 02c dành cho cá nhân không làm việc trong hệ thống chính trị ban hành kèm theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025.

Mẫu bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mẫu 02b cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý dưới đây:

>> Tải Mẫu bản kiểm điểm đảng viên 2025 Mẫu 2B cho cá nhân không chức vụ lãnh đạo quản lý: TẠI ĐÂY

Mẫu Bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mẫu 02c dành cho cá nhân không làm việc trong hệ thống chính trị như sau:

Bản kiểm điểm đảng viên 2025 mới nhất Mẫu 2C dành cho cá nhân không làm việc trong hệ thống chính trị Tại đây

>> Chi tiết cách viết phương hướng biện pháp khắc phục hạn chế khuyết điểm của đảng viên trong 03 Bản kiểm điểm đảng viên năm 2025

>> 08 cách viết việc thực hiện cam kết tu dưỡng rèn luyện phấn đấu của cá nhân theo quy định trong 03 Bản kiểm điểm đảng viên 2025

>> Mẫu Bản kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025 mẫu 2b cho CBCCVC không giữ chức vụ lãnh đạo kèm mẫu viết sẵn

>> Cách viết trách nhiệm nêu gương trong Bản kiểm điểm đảng viên 2025 dành cho cá nhân

>> Bản kiểm điểm đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo năm 2025 mẫu 2A kèm chi tiết cách viết, mẫu viết sẵn

>> Toàn bộ Mẫu viết sẵn Bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 Mẫu 2A, Mẫu 2B, Mẫu 2C chi tiết

Mẫu bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mẫu 02b dành cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, Mẫu 02c dành cho cá nhân không làm việc trong hệ thống chính trị ra sao?

Mẫu bản kiểm điểm đảng viên năm 2025 mẫu 02b dành cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, Mẫu 02c dành cho cá nhân không làm việc trong hệ thống chính trị ra sao?

Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp có phải làm kiểm điểm cuối năm không?

Căn cứ tại Điều 5 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định:

Đối tượng kiểm điểm
1. Tập thể
1.1. Các cấp uỷ
a) Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng.
b) Ban Thường vụ Quân uỷ Trung ương; ban thường vụ các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương; ban thường vụ đảng uỷ xã, phường, đặc khu.
c) Ban thường vụ đảng uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (bao gồm cả ban thường vụ cấp uỷ cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở, thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở); ban chấp hành đảng bộ cơ sở, chi bộ cơ sở, chi bộ trực thuộc.
1.2. Tập thể lãnh đạo, quản lý
a) Tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của Đảng và các đơn vị trực thuộc.
b) Tập thể lãnh đạo, quản lý Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị trực thuộc.
c) Tập thể lãnh đạo, quản lý Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng và các đơn vị trực thuộc.
d) Tập thể lãnh đạo, quản lý các bộ, ngành, các cơ quan ngang bộ và các đơn vị trực thuộc.
đ) Tập thể lãnh đạo, quản lý ở cấp tỉnh, xã, phường, đặc khu, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước (do đảng uỷ, tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương hướng dẫn theo thẩm quyền).
2. Cá nhân
2.1. Đảng viên trong toàn Đảng (trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng; đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng; đảng viên mới kết nạp chưa đủ 6 tháng).
2.2. Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.

Theo đó, cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp thuộc đối tượng phải làm kiểm điểm cuối năm.

Đối tượng kiểm điểm tại cấp ủy ở cơ sở gồm những ai?

Căn cứ tại Mục 1 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 quy định:

Về đối tượng, nội dung kiểm điểm, tiêu chí đánh giá, xếp loại (Điều 5, Điều 6, Điều 10, Điều 11, Điều 18)
1.1. Đối tượng kiểm điểm tại cấp ủy ở cơ sở, gồm: đảng ủy cơ sở, đảng ủy bộ phận, chi ủy cơ sở, chi ủy trực thuộc. Đối với chi bộ không có chi uỷ thì đồng chí Bí thư, Phó Bí thư (nếu có) kiểm điểm tại chi bộ.
1.2. Căn cứ các nội dung được nêu tại Điều 6, Điều 10, Điều 11 và nhiệm vụ được giao tại Điều 18, các cấp ủy trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo việc cụ thể hóa các nội dung kiểm điểm; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại trên cơ sở các phụ lục tại Quy định số 366-QĐ/TW, phù hợp với từng đối tượng tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý.
1.3. Nội dung kiểm điểm, tiêu chí đánh giá, xếp loại cần tập trung vào kết quả lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; mức độ hoàn thành, kết quả sản phẩm công tác của các địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị trực thuộc và của cá nhân trong phạm vi phụ trách. Đối với những khuyết điểm, tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, cần phân tích, đánh giá tính chất, mức độ tác động, ảnh hưởng, làm rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và đề ra biện pháp khắc phục.
Thực hiện nghiêm việc kiểm điểm tự phê bình và phê bình gắn với trách nhiệm giải trình, nêu gương của cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhất là đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý, coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên, là thước đo bản lĩnh, đạo đức, năng lực và tinh thần dám chịu trách nhiệm của cán bộ, đảng viên. Các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm cụ thể hóa và quy định rõ trách nhiệm giải trình là một tiêu chí quan trọng để đánh giá, xếp loại, thi đua, khen thưởng cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên hằng năm; kiên quyết đấu tranh, loại bỏ các biểu hiện né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, giải trình không đầy đủ, không trung thực trong hoạt động công vụ.

Theo đó, đối tượng kiểm điểm tại cấp ủy ở cơ sở, gồm: đảng ủy cơ sở, đảng ủy bộ phận, chi ủy cơ sở, chi ủy trực thuộc. Đối với chi bộ không có chi uỷ thì đồng chí Bí thư, Phó Bí thư (nếu có) kiểm điểm tại chi bộ.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mức phụ cấp, hỗ trợ mới từ 01/10/2026 cho 11 chức danh ở Thôn, Tổ dân phố (Bao gồm Trưởng thôn/Tổ trưởng TDP; Bí thư chi bộ; Trưởng ban CTMT; Thôn đội trưởng; Bí thư chi đoàn;...) theo Nghị quyết 33 là bao nhiêu?

Từ 01/10/2026 theo Nghị quyết 33 mức phụ cấp với Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận và mức hỗ trợ của 08 chức danh tham gia hỗ trợ khác là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Quyết định 48/2026/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có nội dung ra sao?

Quyết định 48/2026/QĐ-UBND quy định về tổ chức, hoạt động, bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và việc lựa chọn người tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Vậy các nội dung cụ thể được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất