Những trường hợp nào không được ký kết hợp đồng 235?
Theo Điều 9 Nghị định 235/2026/NĐ-CP, không được ký hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập đối với 2 trường hợp: (1) Cá nhân thuộc các trường hợp cấm cụ thể; (2) Công việc liên quan đến an ninh quốc gia, bí mật nhà nước.
Cụ thể:
(1) Cấm ký hợp đồng với cá nhân thuộc trường hợp:
- Người đang là cán bộ, công chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang, người làm công tác cơ yếu; người đã thôi việc, nghỉ hưu thuộc đối tượng chưa được ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật;
- Người bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực; người có xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
- Người không đủ tiêu chuẩn, điều kiện cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
- Người đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; người bị mất năng lực hành vi, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị cấm làm công việc liên quan đến công việc ký kết hợp đồng;
- Người có quan hệ là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột với người có thẩm quyền ký hợp đồng.
(2) Không ký hợp đồng để thực hiện công việc liên quan đến an ninh quốc gia, bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

Những trường hợp nào không được ký kết hợp đồng 235? (Hình từ Internet)
Các bên ký kết hợp đồng 235 phải đáp ứng những điều kiện như thế nào?
Theo Điều 10 Nghị định 235/2026/NĐ-CP, các bên ký kết hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập (hợp đồng 235) phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
(1) Đối với cơ quan, đơn vị ký hợp đồng: Có nhu cầu thực hiện nhiệm vụ chiến lược, trọng điểm hoặc theo nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao để quản lý, điều hành, phát triển đơn vị sự nghiệp công lập hoặc thực hiện công việc của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ, vị trí việc làm hỗ trợ trong đơn vị sự nghiệp công lập trong một thời gian nhất định.
(2) Đối với cá nhân được ký kết hợp đồng:
- Có chuyên môn phù hợp với công việc cần ký hợp đồng; có lý lịch rõ ràng; có đủ sức khỏe để làm việc; có năng lực, kinh nghiệm thực tiễn, đủ điều kiện được ký hợp đồng, tham gia công việc của đơn vị theo quy định của pháp luật;
- Đáp ứng được các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và theo quy định của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng (nếu có);
- Không thuộc các trường hợp không ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 235/2026/NĐ-CP.
(3) Đối với tổ chức, đơn vị (pháp nhân) cung cấp dịch vụ:
- Có đầy đủ tư cách pháp lý, năng lực chuyên môn, nhân sự và điều kiện cần thiết theo yêu cầu của đơn vị và yêu cầu của hợp đồng;
- Đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện của lĩnh vực hoạt động;
- Các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo thỏa thuận.
Quy trình thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?
Theo Điều 12 Nghị định 235/2026/NĐ-CP, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện ký kết hợp đồng theo quy trình gồm 3 bước (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 235/2026/NĐ-CP): (1) Thông báo mời ký kết hợp đồng hoặc thông báo tuyển dụng lao động; (2) Tổng hợp danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký; (3) Xem xét quyết định ký hợp đồng.
Cụ thể:
(1) Thông báo mời ký kết hợp đồng hoặc thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng bằng một trong các hình thức sau:
Đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc phương tiện thông tin đại chúng khác của đơn vị;
Gửi trực tiếp văn bản mời ký kết hợp đồng tới tổ chức, cá nhân đã được lựa chọn.
Trong đó, thông báo bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Thông tin về nhiệm vụ cần thực hiện và loại hợp đồng;
+ Điều kiện, tiêu chuẩn của đối tượng được ký hợp đồng;
+ Thời gian, địa điểm ký kết hợp đồng;
+ Hạn nộp hồ sơ, thông tin liên hệ để hướng dẫn, giải đáp và tiếp nhận hồ sơ (nếu có);
+ Các nội dung khác có liên quan.
(2) Tổng hợp danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký;
(3) Xem xét, quyết định việc ký kết hợp đồng theo thẩm quyền.
Trong trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân cùng đáp ứng yêu cầu thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thành lập Hội đồng để tư vấn việc lựa chọn trước khi quyết định ký hợp đồng. Thành phần Hội đồng tư vấn, phương thức lựa chọn thực hiện theo quyết định của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan. Hội đồng tư vấn có trách nhiệm tổng hợp đầy đủ các ý kiến để báo cáo cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ký kết hợp đồng xem xét, quyết định. Hội đồng tư vấn tự giải tán khi hoàn thành nhiệm vụ.
Tuy nhiên, trường hợp phát sinh nhu cầu và để đáp ứng thực hiện ngay yêu cầu nhiệm vụ thì không phải thực hiện quy trình trên. Cơ quan, bộ phận giúp việc về tổ chức cán bộ tham mưu cấp có thẩm quyền thực hiện việc ký kết hợp đồng, bảo đảm công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];