Những năm sinh làm lại căn cước công dân năm 2026 và năm 2027? Người lao động có phải cập nhật căn cước công dân mới cho doanh nghiệp không?

16:25 | 06/04/2026
Theo quy định pháp luật, những năm sinh làm lại căn cước công dân năm 2026 và năm 2027? Người lao động có phải cập nhật căn cước công dân mới cho doanh nghiệp không?
Nội dung chính
  1. Những năm sinh làm lại căn cước công dân năm 2026 và năm 2027?
  2. Người lao động có phải cập nhật căn cước công dân mới cho doanh nghiệp không?
  3. Các hành vi nghiêm cấm đối với quản lý căn cước công dân là gì?

Những năm sinh làm lại căn cước công dân năm 2026 và năm 2027?

Năm 2026 những năm sinh làm lại căn cước công dân là: 2012, 2001, 1986, và 1966 (đủ 14, 25, 40, 60 tuổi).

Năm 2027 những năm sinh làm lại căn cước công dân là: 2013, 2002, 1987, và 1967 (đủ 14, 25, 40, 60 tuổi).

Lưu ý: Trường hợp thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước thì có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.

(Điều 21 Luật Căn cước 2023)

Những năm sinh làm lại căn cước công dân năm 2026 và năm 2027?

Những năm sinh làm lại căn cước công dân năm 2026 và năm 2027? (Hình từ Internet)

Người lao động có phải cập nhật căn cước công dân mới cho doanh nghiệp không?

Người lao động khi được cấp mới, đổi hoặc cấp lại căn cước công dân thì nên cập nhật thông tin này cho doanh nghiệp. Mặc dù pháp luật không quy định trực tiếp một điều khoản riêng bắt buộc phải cập nhật căn cước công dân, nhưng nghĩa vụ này có thể được suy ra từ quy định về cung cấp thông tin khi giao kết và thực hiện hợp đồng lao động. Cụ thể, theo khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin trung thực về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, kỹ năng nghề và các vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động.

Bên cạnh đó, căn cước công dân là thông tin định danh quan trọng, được sử dụng xuyên suốt trong quá trình tham gia quan hệ lao động như ký kết hợp đồng lao động, đăng ký bảo hiểm xã hội và các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Do đó, khi có sự thay đổi về số căn cước công dân, việc không cập nhật có thể dẫn đến sai lệch thông tin trong hồ sơ lao động, ảnh hưởng đến việc chi trả tiền lương qua tài khoản ngân hàng, cũng như giải quyết các chế độ bảo hiểm.

Vì vậy, dù không có chế tài xử phạt trực tiếp, người lao động vẫn nên chủ động thông báo và cập nhật căn cước công dân mới cho doanh nghiệp để bảo đảm quyền lợi của mình và tránh phát sinh vướng mắc trong quá trình làm việc.

Các hành vi nghiêm cấm đối với quản lý căn cước công dân là gì?

Các hành vi nghiêm cấm đối với quản lý căn cước công dân:

- Cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước trái quy định của pháp luật.

- Giữ thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước trái quy định của pháp luật.

- Nhũng nhiễu, gây phiền hà, phân biệt đối xử khi giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước.

- Làm sai lệch sổ sách, hồ sơ về căn cước, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước; không cung cấp, cung cấp không đầy đủ, cung cấp không chính xác, cung cấp trái quy định của pháp luật các thông tin, tài liệu về căn cước hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.

- Không thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này.

- Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi khác gây cản trở, rối loạn hoạt động của cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.

- Làm giả, sửa chữa, cố ý làm sai lệch nội dung thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước; chiếm đoạt, sử dụng trái phép thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước của người khác; thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước; sử dụng thẻ căn cước giả, căn cước điện tử giả, giấy chứng nhận căn cước giả.

- Truy nhập, làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán hoặc thực hiện các hoạt động khác liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử trái quy định của pháp luật.

- Khai thác, chia sẻ, mua, bán, trao đổi, chiếm đoạt, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.

- Yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ đã được tích hợp vào căn cước điện tử, ứng dụng định danh quốc gia để giải quyết thủ tục hành chính, trừ trường hợp thông tin công dân cung cấp không thống nhất với thông tin đã được tích hợp hoặc pháp luật có quy định khác.

(Điều 7 Luật Căn cước 2023 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025)

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất