Làm căn cước công dân ở đâu TPHCM?
Từ 01/7/2026 làm căn cước công dân tại các điểm địa sau:
- Tại cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố và Công an xã, phường, đặc khu.
- Tại cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định.
- Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Luật Căn cước 2023 tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại cơ quan, đơn vị khác hoặc tại chỗ ở của công dân.
(Điều 27 Luật Căn cước 2023 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 5 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026).
Thêm vào đó, Công an Thành phố Hồ Chí Minh công bố địa điểm làm căn cước công dân năm 2026 tải về như sau:
TT | Các điểm thu nhận sau khi thực hiện sáp nhập | Ghi chú |
1 | Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an Thành phố Hồ Chí Minh 258 Trần Hưng Đạo, Phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh | |
2 | 371 Đoàn Kết, Phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh | |
3 | 82A NguyễnThái Học, Phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh | |
4 | 243 Cách Mạng Tháng Tám, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh | |
5 | 87 - 89 Lê Quốc Hưng, Phường Xóm Chiếu, Thành phố Hồ Chí Minh | |
6 | 359 Trần Hưng Đạo, Phường Chợ Lớn, Thành phố Hồ Chí Minh | |
7 | 107 Cao Văn Lầu, Phường Bình Tiên, Thành phố Hồ Chí Minh | |
8 | 02 Hoàng Văn Thái, PhườngTân Mỹ, Thành phố Hồ Chí Minh | |
9 | 993 PhạmThế Hiển, PhườngChánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh | |
10 | 47 ThànhThái, Phường Diên Hồng, Thành phố Hồ Chí Minh | |
11 | 272 BìnhThới, Phường BìnhThới, Thành phố Hồ Chí Minh | |
12 | 345 TrươngThị Hoa, PhườngTân Thới Hiệp, Thành phố Hồ Chí Minh | |
13 | 340 HoàngVăn Thụ, PhườngTân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh | |
14 | 160 Hoàng Văn Thụ, Phường Đức Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh | |
15 | 584 Quang Trung, Phường Thông Tây Hội, Thành phố Hồ Chí Minh | |
16 | 562 Lũy Bán Bích, Phường Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh | |
17 | 521 Kinh Dương Vương, Phường An Lạc, Thành phố Hồ Chí Minh | |
18 | 42 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Thạnh Mỹ Tây, Thành phố Hồ Chí Minh | |
19 | 64Bis Đường Quang Trung, xã Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh | |
20 | 2B Tỉnh lộ 8, Xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh | |
21 | 571 Nguyễn Hữu Trí, ấp 50, Xã Tân Nhựt, Thành phố Hồ Chí Minh | |
22 | 335 Nguyễn Bình, Xã Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh | |
23 | Lương Văn Nho, Xã Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh | |
24 | 04 NguyễnTất Thành, Phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh (Bộ phận 1 cửa tại trụ sở UBND tỉnhBà Rịa - Vũng Tàu cũ) | Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội- Công an tỉnh Bà Rịa VũngTàu cũ |
25 | 219 Cách Mạng Tháng 8, Phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh | |
26 | 6A Lê Quý Đôn, Phường Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh | |
27 | 07 Nguyễn Du, Phường Phú Mỹ, Thành phố Hồ Chí Minh | |
28 | 70 Trần Hưng Đạo, Xã Ngãi Giao, Thành phố Hồ Chí Minh | |
29 | 151 Quốc Lộ 55, Xã Hồ Tràm, Thành phố Hồ Chí Minh | |
30 | 06 Lê Hồng Phong, Xã Đất Đỏ, Thành phố Hồ Chí Minh | |
31 | Hương Lộ 5, ấp Lò Vôi, Xã Long Hải, Thành phố Hồ Chí Minh | |
32 | 28 Tôn Đức Thắng, Đặc khu Côn Đảo, Thành phố Hồ Chí Minh | |
33 | 99 Lê Hồng Phong nối dài, Phường Chánh Hiệp, Thành phố Hồ Chí Minh | Phòng Cảnhsát Quản lý hành chính về trật tự xã hội- Công an tỉnh Bình Dương |
34 | 01 Quang Trung, Phường Thủ Dầu Một, Thành phố Hồ Chí Minh | |
35 | 357 Võ Nguyên Giáp,khu 1, Phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh | |
36 | Trung tâm hành chính công phường Lái Thiêu Khu phố chợ, phường Lái Thiêu, Thành phố Hồ Chí Minh | |
37 | Trụ sở 2 Công an phường ThuậnAn Đường An Thạnh 15, khu phố Thạnh Lợi, Phường Thuận An, Thành phố Hồ Chí Minh | |
38 | Đường số 4, khu phố Nhị Đồng 2, Phường Dĩ An, Thành phố Hồ Chí Minh | |
39 | Trung tâm hành chính công phường Tân Đông Hiệp 880, đường Nguyễn Thị Minh Khai, khu phố Tân Thắng,phường Tân Đông Hiệp, Thành phố Hồ Chí Minh | |
40 | 252, đường ĐT743A, khu phố Bình Thung 1, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh | |
41 | Khu phố 7, Phường Tân Uyên, Thành phố Hồ Chí Minh | |
42 | Đường Yết Kiêu, Tổ 4, khu phố Khánh Hòa, Phường Tân Khánh. Thành phố Hồ Chí Minh | |
43 | Đường 30/4,Khu phố 2, Phường Bến Cát, Thành phố Hồ Chí Minh | |
44 | Đường ĐT741, khu phố An Hòa, Phường Hòa Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh | |
45 | 378 Phan Đăng Lưu, phường Phú An, Thành phố Hồ Chí Minh | |
46 | 56 Hùng Vương, khu phố 4B, xã DầuTiếng, Thành phố Hồ Chí Minh | |
47 | Khu phố 2, Xã Phú Giáo, Thành phố Hồ Chí Minh | |
48 | Đường ĐH 411, ấp Suối Sâu, Xã Bắc Tân Uyên, Thành phố Hồ Chí Minh | |
49 | Đường N8, khu phố Bàu Bàng, Xã Bàu Bàng, Thành phố Hồ Chí Minh |
* Trên đây là 49 địa điểm làm căn cước công dân TPHCM năm 2026

Làm căn cước công dân ở đâu TPHCM? Thông tin thẻ bảo hiểm y tế điện tử có đồng bộ với căn cước công dân không? (Hình từ Internet)
Những trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước là gì?
Những trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
- Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:
+ Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
+ Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh;
+ Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật;
+ Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước;
+ Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính;
+ Xác lập lại số định danh cá nhân;
+ Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.
- Các trường hợp cấp lại thẻ căn cước bao gồm:
+ Bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 Luật Căn cước 2023;
+ Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam.
(Điều 24 Luật Căn cước 2023)
Thông tin thẻ bảo hiểm y tế điện tử có đồng bộ theo mã số căn cước công dân không?
Thông tin thẻ bảo hiểm y tế điện tử sẽ được đồng bộ theo mã số căn cước công dân và gồm các thông tin cơ bản sau đây:
- Thông tin cá nhân của người tham gia bảo hiểm y tế, bao gồm: họ và tên, giới tính, ngày tháng năm sinh;
- Thông tin về mức hưởng bảo hiểm y tế theo đối tượng tham gia bảo hiểm y tế;
- Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng;
- Nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu;
- Thời điểm tham gia bảo hiểm y tế đủ 05 năm liên tục trở lên đối với đối tượng phải cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
(Điều 10 Nghị định 188/2025/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];