Các Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động chuẩn nhất 2026 dành cho doanh nghiệp phải đảm bảo những nội dung nào?

10:15 | 06/04/2026
Theo quy định, Các Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động chuẩn nhất 2026 dành cho doanh nghiệp phải đảm bảo những nội dung nào?
Nội dung chính
  1. Các Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động chuẩn nhất 2026 dành cho doanh nghiệp phải đảm bảo những nội dung nào?
  2. Người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong trường hợp nào?
  3. Người lao động nghỉ ngang không báo trước theo quy định thì phải bồi thường bao nhiêu?

Các Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động chuẩn nhất 2026 dành cho doanh nghiệp phải đảm bảo những nội dung nào?

Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành để thông báo và xác nhận việc kết thúc quan hệ lao động với người lao động theo quy định. Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động cần đảm bảo những nội dung sau:

- Thông tin công ty, số, ngày

- Tiêu đề quyết định

- Căn cứ pháp lý

- Thông tin NLĐ + ngày & lý do chấm dứt

- Bàn giao công việc

- Quyền lợi (lương, BHXH…)

- Ký tên, đóng dấu

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 cũng không quy định về Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động. Do đó, có thể tham khảo mẫu dưới đây:

Tải Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động số 1 Tại đây

Tải Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động số 2 Tại đây

Tải mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động số 3 Ở ĐÂY

Tải mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động số 4 Ở ĐÂY

Các Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động chuẩn nhất 2026 dành cho doanh nghiệp phải đảm bảo những nội dung nào?

Các Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động chuẩn nhất 2026 dành cho doanh nghiệp phải đảm bảo những nội dung nào?

Người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định trường hợp NLĐ được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước là:

- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật Lao động 2019;

- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày.

Nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương;

- Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động 2019;

- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Người lao động nghỉ ngang không báo trước theo quy định thì phải bồi thường bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. Không được trợ cấp thôi việc.
2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Theo đó, người lao động nghỉ ngang không báo trước theo quy định thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

Trường hợp người lao động nhận chi phí đào tạo theo hợp đồng đào tạo nghề thì còn phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí này.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được rút lại đơn xin nghỉ việc không?

Người lao động đã nộp đơn xin nghỉ việc có được rút lại đơn hay không? Trường hợp nào người lao động được quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, việc rút lại đơn xin nghỉ việc có cần sự đồng ý của người sử dụng lao động không và cần thực hiện trong thời hạn nào để bảo đảm đúng quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?