Những đối tượng nào không được xem xét kết nạp lại Đảng?
Ngày 26/7/2026, Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành Quy định 208-QĐ/TW năm 2026 về thi hành Điều lệ Đảng.
Theo đó, tại Mục 3 Chương III Quy định 208-QĐ/TW năm 2026 quy định về giới thiệu và kết nạp người vào Đảng như sau:
3. Giới thiệu và kết nạp người vào Đảng (Điều 4)
...
3.5. Về kết nạp lại người vào Đảng
3.5.1. Người được xét kết nạp lại phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có đủ điều kiện và tiêu chuẩn của người vào Đảng theo quy định tại Điều 1 Điều lệ Đảng.
b) Ít nhất là 36 tháng kể từ khi ra khỏi Đảng (đối với người bị kết án hình sự về tội phạm ít nghiêm trọng thì phải sau 60 tháng kể từ khi được xoá án tích); làm đơn xin kết nạp lại vào Đảng; phải được ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương (hoặc thường trực tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương được ủy quyền theo quy chế làm việc) đồng ý bằng văn bản, cấp ủy có thẩm quyền quyết định kết nạp đảng viên xem xét, quyết định.
c) Thực hiện đúng các thủ tục nêu ở các Khoản 1, 2, 3, Điều 4 Điều lệ Đảng.
3.5.2. Đối tượng không xem xét kết nạp lại
Không xem xét, kết nạp lại những người trước đây ra khỏi Đảng vì lý do: Tự bỏ sinh hoạt đảng; làm đơn xin ra khỏi Đảng (trừ trường hợp vì lý do gia đình đặc biệt khó khăn); gây mất đoàn kết nội bộ nghiêm trọng; bị kết án hình sự vì hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; bị kết án hình sự về tội phạm nghiêm trọng trở lên.
3.5.3. Chỉ kết nạp lại một lần.
3.5.4. Những đảng viên được kết nạp lại phải trải qua thời gian dự bị.
Như vậy, từ ngày 26/7/2026, Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định những đối tượng không được xem xét, kết nạp lại Đảng là những người trước đây ra khỏi Đảng vì lý do:
- Tự bỏ sinh hoạt đảng; làm đơn xin ra khỏi Đảng (trừ trường hợp vì lý do gia đình đặc biệt khó khăn);
- Gây mất đoàn kết nội bộ nghiêm trọng;
- Bị kết án hình sự vì hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
- Bị kết án hình sự về tội phạm nghiêm trọng trở lên.

Những đối tượng nào không được xem xét kết nạp lại Đảng? (Hình từ Internet)
Thẻ đảng viên được dùng để làm gì?
Theo Điều 3 Quy định 06-QĐ/TW năm 2026, Thẻ đảng viên được dùng để biểu quyết trong sinh hoạt đảng, trong đại hội đảng các cấp (trừ các trường hợp biểu quyết bằng phiếu kín); thực hiện các thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử theo quy định.
Cụ thể theo Điều 3 Quy định 06-QĐ/TW năm 2026 việc quản lý và sử dụng thẻ đảng viên như sau:
- Quản lý thẻ đảng viên là các hoạt động cấp mới, cấp lại thẻ đảng viên; sản xuất, in, hủy thẻ đảng viên; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thẻ đảng viên của cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy các cấp.
- Thẻ đảng viên được dùng để biểu quyết trong sinh hoạt đảng, trong đại hội đảng các cấp (trừ các trường hợp biểu quyết bằng phiếu kín); thực hiện các thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử theo quy định.
- Việc quản lý và sử dụng thẻ đảng viên bảo đảm chặt chẽ, đúng quy định.
- Nghiêm cấm việc làm giả thẻ đảng viên.
Đảng viên có những quyền gì?
Theo Mục 2 Chương III Quyết định 208/QĐ-TW năm 2026, Quyền của Đảng viên được quy định như sau:
- Quyền được thông tin của đảng viên (Khoản 1)
Định kỳ hằng tháng hoặc đột xuất, theo hướng dẫn của Ban Tuyên giáo Trung ương và cấp uỷ cấp trên, các cấp uỷ, tổ chức đảng thông tin cho đảng viên về tình hình, nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, đơn vị; các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thời sự trong nước, thế giới… phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, đặc điểm của tổ chức đảng và đảng viên, góp phần nâng cao nhận thức, tạo điều kiện cho đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Quyền của đảng viên trong việc ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng (Khoản 2)
Thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
- Quyền của đảng viên trong việc phê bình, chất vấn tổ chức đảng và đảng viên; báo cáo, kiến nghị với cơ quan có trách nhiệm (Khoản 3)
Đảng viên được phê bình, chất vấn, báo cáo, kiến nghị trực tiếp hoặc bằng văn bản trong phạm vi tổ chức của Đảng về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp; về những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức hoặc đảng viên trách nhiệm, nhiệm vụ, phẩm chất đạo đức của đảng viên đó; chịu trách nhiệm trước tổ chức đảng về ý kiến của mình. Khi nhận được ý kiến phê bình, chất vấn, báo cáo, kiến nghị, tổ chức đảng và đảng viên có trách nhiệm phải trả lời theo thẩm quyền, chậm nhất là 30 ngày làm việc đối với đảng uỷ trực thuộc cơ sở và đảng viên, 60 ngày làm việc đối với đảng uỷ cơ sở và cấp uỷ cấp tỉnh, 90 ngày làm việc đối với cấp Trung ương. Những trường hợp phức tạp cần phải kéo dài hơn thời gian quy định trên thì phải thông báo cho tổ chức đảng và đảng viên biết lý do.
- Đảng viên được tổ chức đảng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng.
- Đảng viên được thông báo ý kiến nhận xét của cấp uỷ nơi làm việc và nơi cư trú khi xem xét bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử; được trình bày ý kiến với tổ chức đảng, cấp uỷ đảng khi xem xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];