Nhà nước hỗ trợ bao nhiêu % vào quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cho NLĐ?

Nguyễn Thị Thu Phương 214 lượt xem
20:45 | 06/04/2026
Theo quy định pháp luật Nhà nước hỗ trợ bao nhiêu % vào quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cho NLĐ?
Nội dung chính
  1. Nhà nước hỗ trợ bao nhiêu % vào quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cho NLĐ?
  2. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào?
  3. Người lao động được ủy quyền nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp nào?

Nhà nước hỗ trợ bao nhiêu % vào quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cho NLĐ?

Căn cứ theo Điều 33 Luật Việc làm 2025 quy định:

Đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng;
b) Người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.
2. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và trích tiền lương của từng người lao động theo mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này để đóng cùng một lúc vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Đối với người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 của Luật này hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì người sử dụng lao động đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội và thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần. Thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
3. Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động và người lao động là thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
...

Theo đó, Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

>> Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

<< TẠI ĐÂY >> File excel tính trợ cấp thất nghiệp

>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

TẢI VỀ >> Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

>> Tải Mẫu tiếp tục thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động: TẠI ĐÂY

>> Mẫu Thông báo dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp: tải về

TẢI VỀ >> Mẫu đơn đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

TẢI VỀ >> Mẫu Thông báo chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

>> Tải Mẫu đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp: TẠI ĐÂY

Nhà nước hỗ trợ bao nhiêu % vào quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cho NLĐ?

Nhà nước hỗ trợ bao nhiêu % vào quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cho NLĐ? (Hình từ Internet)

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP như sau:

Mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%
Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
2. Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày, trường hợp tháng sau không có ngày tương ứng thì ngày kết thúc của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày cuối cùng của tháng đó.

Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính bằng công thức:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%.

Người lao động được ủy quyền nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP về nơi nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Theo đó, người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

- Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

- Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu chính đối với trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?