Người sử dụng lao động cung cấp thiết bị bảo hộ lao động không đạt tiêu chuẩn cho người lao động được không?
Căn cứ Điều 6 Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH quy định về nguyên tắc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân, cụ thể như sau:
Nguyên tắc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân
1. Người sử dụng lao động phải tổ chức hướng dẫn người lao động sử dụng thành thạo các phương tiện bảo vệ cá nhân theo hướng dẫn của nhà sản xuất và phải kiểm tra việc sử dụng.
2. Các phương tiện bảo vệ cá nhân chuyên dùng có yêu cầu kỹ thuật cao thì người sử dụng lao động phải tổ chức kiểm tra, thử nghiệm để bảo đảm chất lượng, quy cách của phương tiện bảo vệ này trước khi trang cấp, đồng thời định kỳ kiểm tra chất lượng trong quá trình sử dụng và ghi sổ theo dõi; không sử dụng các phương tiện không đạt yêu cầu kỹ thuật hoặc quá hạn sử dụng theo khuyến cáo của nhà cung cấp; loại bỏ ngay các phương tiện hư hỏng, không đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình sử dụng.
...
Người sử dụng lao động không được cung cấp thiết bị bảo hộ lao động không đạt tiêu chuẩn cho người lao động.
Ngoài ra, người sử dụng lao động còn phải tổ chức kiểm tra, thử nghiệm để bảo đảm chất lượng, quy cách của phương tiện bảo vệ này trước khi cung cấp thiết bị bảo hộ cho người lao động.
Trường hợp, người sử dụng lao động cung cấp thiết bị bảo hộ lao động không đạt tiêu chuẩn cho người lao động dẫn đến tình trạng xảy ra tai nạn lao động, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt hành chính căn cứ Điều 21 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Người sử dụng lao động cung cấp thiết bị bảo hộ lao động không đạt tiêu chuẩn cho người lao động có được hay không? (Hình từ Internet)
Khi nào người lao động được trang bị đồ bảo hộ lao động?
Căn cứ Điều 22 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, cụ thể như sau:
Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
1. Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được phân loại căn cứ vào đặc điểm,
2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sau khi có ý kiến của Bộ Y tế; quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động.
3. Người sử dụng lao động thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, căn cứ Điều 4 Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH quy định về điều kiện lao động đặc trưng của mỗi nghề, công việc như sau:
Điều kiện được trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân
Làm việc tiếp xúc với một trong những yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại dưới đây thì được trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân:
1. Tiếp xúc với yếu tố vật lý không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh.
2. Tiếp xúc với bụi và hóa chất độc hại.
3. Tiếp xúc với yếu tố sinh học độc hại:
a) Vi rút, vi khuẩn độc hại gây bệnh, côn trùng có hại;
b) Phân, nước thải, rác, cống rãnh;
c) Các yếu tố sinh học độc hại khác.
4. Làm việc với máy, thiết bị, công cụ lao động tiềm ẩn các mối nguy mất an toàn, vệ sinh lao động, làm việc ở vị trí mà tư thế lao động nguy hiểm dễ gây ra tai nạn lao động; làm việc trên cao; làm việc trong hầm lò, nơi thiếu dưỡng khí; làm việc trên biển, trên sông nước, trong hầm sâu, trong không gian hạn chế, trong rừng; làm việc trong núi đá, hang đá hoặc điều kiện lao động nguy hiểm, độc hại khác.
Như vậy, người lao động được trang bị đồ bảo hộ lao động khi thực hiện công việc có yếu tố nguy hiểm hoặc yếu tố có hại cho sức khỏe và an toàn, bao gồm: yếu tố vật lý, hóa chất độc hại, yếu tố sinh học gây bệnh, điều kiện lao động nguy hiểm (trên cao, dưới hầm, trong môi trường độc hại…).
Người sử dụng lao động có trách nhiệm bắt buộc phải trang cấp đầy đủ, đúng loại và miễn phí đồ bảo hộ cho người lao động.
Việc trang bị không được thay thế bằng tiền và người lao động phải được hướng dẫn sử dụng đúng cách.
Việc thực hiện nghiêm túc quy định này giúp bảo vệ sức khỏe, tính mạng người lao động và tránh vi phạm pháp luật về an toàn – vệ sinh lao động.
Người sử dụng lao động vi phạm về các biện pháp bảo hộ lao động thì bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 21 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, cụ thể như sau:
Vi phạm quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động
…
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
…
Như vậy, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt hành chính từ 5.000.000 đồng cho đến 75.000.000 đồng tuỳ vào số lượng người lao động mà người sử dụng lao động đó vi phạm hành vi bảo hộ lao động.
Mức xử phạt trên chỉ áp dụng đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];