Người lao động được làm việc tối đa bao nhiêu giờ trong ngày và trong tuần?
Theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019, nếu doanh nghiệp áp dụng chế độ làm việc theo ngày thì người lao động chỉ được làm việc tối đa 08 giờ trong một ngày.
Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn chế độ làm việc theo tuần thì được phép phân bổ số giờ làm việc linh hoạt giữa các ngày. Khi đó, có ngày người lao động có thể làm nhiều hơn 08 giờ, nhưng không được vượt quá 10 giờ trong một ngày và tổng số giờ làm việc trong tuần vẫn không quá 48 giờ.
Nếu người lao động làm việc vượt quá thời giờ bình thường thì phần thời gian vượt đó được xác định là làm thêm giờ và chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định, đồng thời phải được trả lương làm thêm theo mức cao hơn tiền lương làm việc bình thường.
Ngoài ra, đối với một số nhóm lao động đặc thù như người chưa thành niên, lao động nữ mang thai, người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại hoặc người khuyết tật thì pháp luật còn có những quy định riêng nhằm giảm thời gian làm việc hoặc hạn chế bố trí làm thêm để bảo đảm an toàn sức khỏe.

Người lao động được làm việc tối đa bao nhiêu giờ trong ngày và trong tuần?
Nội dung về thời giờ làm việc của người lao động được quy định ở đâu?
Nội dung về thời giờ làm việc của người lao động được doanh nghiệp quy định cụ thể trong Hợp đồng lao động, Nội quy lao động của công ty, hoặc trong Thỏa ước lao động tập thể. Các quy định này phải tuân thủ mức trần thời giờ làm việc bình thường do pháp luật nhà nước ấn định.
Tại điểm g khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động như sau:
Nội dung hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.
3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.
4. Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.
5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Theo đó, thời giờ làm việc là một trong những nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động. Do đó, bắt buộc phải quy định nội dung về thời giờ làm việc trong hợp đồng lao động.
Bên cạnh đó theo điểm a khoản 2 Điều 118 Bộ luật Lao động 2019 thì thời giờ làm việc còn phải được quy định tại nội quy lao động.
Thời gian phải ngừng việc không do lỗi của người lao động có được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương không?
Thời gian phải ngừng việc không do lỗi của người lao động được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương.
Cụ thể như sau:
Theo quy định tại Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương, gồm:
- Nghỉ giữa giờ quy định khoản 2 Điều 64 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
- Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc.
- Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.
- Thời giờ nghỉ đối với lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trong thời gian hành kinh theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019.
- Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.
- Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.
- Thời giờ người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 61 Bộ luật Lao động 2019.
- Thời giờ mà người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 176 Bộ luật Lao động 2019.
- Thời giờ khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bố trí hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động.
- Thời giờ đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nếu thời giờ đó được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự.
Theo đó, thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];