Nghị định 128 năm 2025: Chi tiết Danh mục các xã thuộc vùng 1, 2, 3 và 4 với mức lương tối thiểu như thế nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 9,737 lượt xem
22:56 | 29/06/2025
Chi tiết Danh mục các xã thuộc vùng 1, 2, 3 và 4 với mức lương tối thiểu từ ngày 1/7/2025 theo Nghị định 128 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Nghị định 128 năm 2025: Danh mục các xã thuộc vùng 1, 2, 3 và 4 với mức lương tối thiểu như thế nào?
  2. Doanh nghiệp có trách nhiệm như thế nào khi thực hiện mức lương tối thiểu đối với người lao động?
  3. Mức lương tối thiểu giờ được áp dụng như thế nào?

Nghị định 128 năm 2025: Danh mục các xã thuộc vùng 1, 2, 3 và 4 với mức lương tối thiểu như thế nào?

XEM THÊM:

>> Chính thức mức lương tối thiểu vùng 2025 tại 6 thành phố trực thuộc Trung ương sau sáp nhập tỉnh 2025

>> Chính thức từ ngày 01/7/2025, mức lương tối thiểu vùng tại Hà Nội

>> Chính thức từ ngày 01/7/2025, mức lương tối thiểu vùng tại Cà Mau

>> Chính thức từ ngày 01/7/2025, mức lương tối thiểu vùng tại Hà Tĩnh

Căn cứ theo khoản 7 Điều 15 Nghị định 128/2025/NĐ-CP như sau:

Hiệu lực thi hành
...
7. Danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
Khi áp dụng mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo địa bàn cấp xã tại Phụ lục kèm theo Nghị định này mà có trường hợp mức lương tối thiểu thấp hơn so với trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện mức lương tối thiểu như đã áp dụng đối với địa bàn cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Theo đó, danh mục địa bàn các xã thuộc vùng 1, 2, 3 và 4 với mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng thì mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.

Theo đó, mức lương tối thiểu vùng mới nhất 2025 được quy định như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

4.960.000

23.800

Vùng II

4.410.000

21.200

Vùng III

3.860.000

18.600

Vùng IV

3.450.000

16.600

Như vậy, mức lương tối thiểu vùng năm 2025 là 4,96 triệu đồng (vùng I); 4,41 triệu đồng (vùng II); 3,86 triệu đồng (vùng III) và 3,45 triệu đồng (vùng IV).

>>> Tải chi tiết mức lương tối thiểu vùng của các xã, phường, đặc khu của 34 tỉnh thành mới nhất từ ngày 01/7/2025: Tại đây

XEM THÊM:

>> Trường hợp giải quyết tinh giản biên chế không đúng quy định của pháp luật, người đứng đầu cơ quan tổ chức phải có trách nhiệm

>> Những đối tượng nào được áp dụng chính sách tinh giản biên chế

>> Chính thức thông qua chính sách nghỉ thôi việc khi thực hiện tinh giản biên chế

Nghị định 128 năm 2025: Danh mục các xã thuộc vùng 1, 2, 3 và 4 với mức lương tối thiểu như thế nào?

Nghị định 128 năm 2025: Danh mục các xã thuộc vùng 1, 2, 3 và 4 với mức lương tối thiểu như thế nào? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp có trách nhiệm như thế nào khi thực hiện mức lương tối thiểu đối với người lao động?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về trách nhiệm thi hành mức lương tối thiểu vùng thì người sử dụng lao động có trách nhiệm như sau:

Khi thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP, người sử dụng lao động có trách nhiệm rà soát lại các chế độ trả lương trong hợp đồng lao động đã thỏa thuận với người lao động, thoả ước lao động tập thể và các quy chế, quy định của người sử dụng lao động để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

Đối với các nội dung trả lương đã thỏa thuận, cam kết mà có lợi hơn cho người lao động (như chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu và chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường) thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Người sử dụng lao động không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.

Mức lương tối thiểu giờ được áp dụng như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 74/2024/NĐ-CP áp dụng mức lương tối thiểu giờ như sau:

Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
...

Như vậy, mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?