Ngân sách Trung ương bổ sung hơn 3.600 tỷ đồng chi trả chế độ chính sách NĐ178, NĐ67, NĐ154, NĐ177 cho địa phương nào?

Hồ Tấn Thiện 384 lượt xem
19:45 | 30/09/2025
Bổ sung hơn 3.600 tỷ đồng chi trả chế độ chính sách NĐ178, NĐ67, NĐ154, NĐ177 cho địa phương nào?
Nội dung chính
  1. Ngân sách Trung ương bổ sung hơn 3.600 tỷ đồng chi trả chế độ chính sách NĐ178, NĐ67, NĐ154, NĐ177 cho địa phương nào?
  2. Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi được quy định thế nào?
  3. Nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ theo Nghị định 178 thế nào?

Ngân sách Trung ương bổ sung hơn 3.600 tỷ đồng chi trả chế độ chính sách NĐ178, NĐ67, NĐ154, NĐ177 cho địa phương nào?

TẠI ĐÂY >> Xem chi tiết Quyết định 1876/QĐ-TTg năm 2025.

Ngày 31/8/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1876/QĐ-TTg về việc bổ sung có mục tiều từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để chi trả chính sách, chế độ theo Nghị định 177/2024/NĐ-CP, Nghị định 178/2024/NĐ-CP, Nghị định 67/2025/NĐ-CP và Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Căn cứ vào Điều 1 Quyết định 1876/QĐ-TTg năm 2025 quy định bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 18 địa phương với tổng số tiền là 23.783.077 triệu đồng (hai mươi ba nghìn bảy trăm tám mươi ba tỷ, không trăm bảy mươi bảy triệu đồng) từ nguồn dự toán ngân sách trung ương năm 2025 theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 196/2025/QH15 và Điều 2 Nghị quyết 1767/NQ-UBTVQH15 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội như đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 13580/BTC-NSNN ngày 31 tháng 8 năm 2025. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm về các số liệu, nội dung báo cáo và đề xuất kiến nghị.

Căn cứ vào Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1876/QĐ-TTg năm 2025 quy định danh sách 18 địa phương được bổ sung kinh phí chi trả chính sách chế độ theo Nghị định 177/2024/NĐ-CP, Nghị định 178/2024/NĐ-CP, Nghị định 67/2025/NĐ-CP và Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Theo đó, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định bổ sung 23.783.077 triệu đồng chi trả chính sách chế độ theo Nghị định 177/2024/NĐ-CP, Nghị định 178/2024/NĐ-CP, Nghị định 67/2025/NĐ-CP và Nghị định 154/2025/NĐ-CP gồm những địa phương sau:

Danh sách 18 địa phương được bổ sung kinh phí

Như vậy, Ngân sách Trung ương bổ sung hơn 3.600 tỷ đồng (cụ thể 3.363.601 triệu đồng) chi trả chế độ chính sách Nghị định 177/2024/NĐ-CP, Nghị định 178/2024/NĐ-CP, Nghị định 67/2025/NĐ-CP và Nghị định 154/2025/NĐ-CP cho tỉnh Thanh Hóa.

Xem thêm:

>> Công văn 19: Chính thức xem xét, kiểm điểm trách nhiệm chậm chi trả NĐ178 và NĐ67 đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân

>> Chính thức chi trả tiền tinh giản biên chế theo Nghị định 154 đối với cán bộ công chức viên chức, người hoạt động không chuyên trách

>> Tăng thêm ít nhất 5.550.000 đồng/tháng (dự kiến 6.500.000 đồng/tháng) từ 01/01/2026

Ngân sách Trung ương bổ sung hơn 3.600 tỷ đồng chi trả chế độ chính sách NĐ178, NĐ67, NĐ154, NĐ177 cho địa phương nào?

Ngân sách Trung ương bổ sung hơn 3.600 tỷ đồng chi trả chế độ chính sách NĐ178, NĐ67, NĐ154, NĐ177 cho địa phương nào? (Hình từ Internet)

Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi được quy định thế nào?

Căn cứ tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định:

Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách,chế độ
1. Thời gian nghỉ sớm để tính số tháng hưởng chế độ trợ cấp hưu trí một lần là thời gian kể từ thời điểm nghỉ hưu ghi tại quyết định nghỉ hưu đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ, tối đa 5 năm (60 tháng).
2. Thời gian để tính trợ cấp thôi việc là thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang quy định tại Điều 1 Nghị định này:
a) Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 05 năm trở lên thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc tối đa 05 năm (60 tháng).
b) Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 05 năm thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc bằng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
3. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 9 và khoản 2 Điều 10 Nghị định này là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (theo sổ bảo hiểm xã hội của mỗi người) nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ. Trường hợp tổng thời gian để tính trợ cấp có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
4. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định này, nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
5. Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sách, chế độ nghỉ việc là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh; trường hợp trong hồ sơ không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh.
...

Theo đó, thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sáchnghỉ hưu trước tuổi là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh; trường hợp trong hồ sơ không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh.

Nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ theo Nghị định 178 thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ theo Nghị định như sau:

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân trong quá trình thực hiện chính sách, chế độ.

- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm chậm nhất sau 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực thi hành thì số lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý và số lượng cán bộ công chức, viên chức, người lao động ở các cơ quan, tổ chức đơn vị trong hệ thống chính trị sau sắp xếp theo đúng quy định.

- Bảo đảm chi trả chính sách, chế độ kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật; sử dụng đúng, hiệu quả ngân sách nhà nước.

- Từng cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện rà soát, đánh giá tổng thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tâm, khách quan trên cơ sở đánh giá phẩm chất, năng lực, kết quả thực hiện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; trên cơ sở đó thực hiện sắp xếp, tinh giản biên chế và thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

- Tập thể lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trong đánh giá, sàng lọc, lựa chọn đối tượng nghỉ việc gắn với việc cơ cấu và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý để cơ quan, tổ chức, đơn vị hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.

- Một đối tượng đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách, chế độ quy định tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách, chế độ cao nhất.

- Các bộ, ban, ngành ở trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp tỉnh phải cử khoảng 5% cán bộ công chức, viên chức trong biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị đi công tác ở cơ sở.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất