Mức phụ cấp ưu đãi nghề và cách tính chi trả đối với người làm công tác dự trữ quốc gia từ 04/09/2026 ra sao?

17:30 | 11/09/2026
Từ 04/09/2026, mức phụ cấp ưu đãi nghề và cách tính chi trả đối với người làm công tác dự trữ quốc gia được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mức phụ cấp ưu đãi nghề và cách tính chi trả đối với người làm công tác dự trữ quốc gia từ 04/09/2026 ra sao?
  2. Chính sách của Nhà nước về dự trữ quốc gia gồm những gì?
  3. Nguồn kinh phí thực hiện phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia như thế nào?

Mức phụ cấp ưu đãi nghề và cách tính chi trả đối với người làm công tác dự trữ quốc gia từ 04/09/2026 ra sao?

Điều 26 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề và cách tính chi trả đối với người làm công tác dự trữ quốc gia từ 04/09/2026 như sau:

Mức phụ cấp ưu đãi nghề:

- Mức phụ cấp ưu đãi bằng 25% áp dụng đối với người trực tiếp làm công tác dự trữ quốc gia tại các đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia theo quyết định của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Mức phụ cấp ưu đãi bằng 15% áp dụng đối với người làm công tác dự trữ quốc gia thuộc cơ quan quản lý dự trữ quốc gia, đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Nghị định 345/2026/NĐ-CP);

- Các mức phụ cấp ưu đãi nghề quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 345/2026/NĐ-CP được tính theo mức lương hiện hưởng theo ngạch, bậc, cấp hàm cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Cách tính chi trả phụ cấp ưu đãi nghề hằng tháng:

- Công thức tính:

Mức tiền phụ cấp ưu đãi nghề

=

Hệ số lương hiện hưởng theo ngạch, bậc, cấp hàm cộng với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo và % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)

x

Mức lương cơ sở do Chính phủ quy định từng thời kỳ

x

Mức % phụ cấp ưu đãi được hưởng

- Người thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định 345/2026/NĐ-CP đồng thời thuộc đối tượng hưởng chế độ phụ cấp đặc thù có cùng tính chất hoặc phụ cấp cùng loại khác (nếu có) thì chỉ được hưởng một loại phụ cấp có mức hưởng cao nhất.

- Người được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề thuộc danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó chi trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Mức phụ cấp ưu đãi nghề và cách tính chi trả đối với người làm công tác dự trữ quốc gia từ 04/09/2026 ra sao?

Mức phụ cấp ưu đãi nghề và cách tính chi trả đối với người làm công tác dự trữ quốc gia từ 04/09/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Chính sách của Nhà nước về dự trữ quốc gia gồm những gì?

Điều 4 Luật Dự trữ quốc gia 2025 quy định Chính sách của Nhà nước về dự trữ quốc gia gồm:

- Nhà nước có chiến lược dự trữ quốc gia, quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.

- Dự trữ quốc gia được quản lý theo nguyên tắc tập trung, thống nhất; phân công, phân cấp quản lý, điều hành phù hợp với lĩnh vực, địa bàn theo mục tiêu dự trữ quốc gia.

- Nguồn lực dự trữ quốc gia được tích hợp trong các chiến lược về quốc phòng, an ninh, an ninh kinh tế, an ninh tài chính, an ninh năng lượng, an ninh lương thực, an sinh xã hội; bảo đảm phân tích, dự báo, nắm tình hình để chủ động chuẩn bị các nguồn lực dự trữ quốc gia.

- Bảo đảm nguồn lực cho dự trữ quốc gia, cơ cấu hợp lý, phù hợp với đặc thù và lợi ích chiến lược của đất nước trong từng thời kỳ, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước; giao đất, cho thuê đất, xây dựng hệ thống kho dự trữ quốc gia phù hợp với quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia.

- Nhà nước có cơ chế, chính sách huy động nguồn lực xã hội để các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoạt động dự trữ quốc gia.

- Nhà nước ưu tiên đầu tư, nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực dự trữ quốc gia để hiện đại hóa hoạt động dự trữ quốc gia.

- Chủ động hội nhập, hợp tác quốc tế, trao đổi, chia sẻ nguồn lực trong hoạt động dự trữ quốc gia bảo đảm lợi ích và chủ quyền quốc gia.

Nguồn kinh phí thực hiện phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia như thế nào?

Điều 27 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định nguồn kinh phí thực hiện phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia như sau:

- Nguồn kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi nghề quy định tại Nghị định 345/2026/NĐ-CP do ngân sách nhà nước bảo đảm và được giao trong dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

- Việc lập, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?