Mẫu Tờ khai thuế TNCN 05/KK-TNCN mới nhất 2026?

Hồ Tấn Thiện 815 lượt xem
17:40 | 24/06/2026
Mẫu Tờ khai thuế TNCN 05/KK-TNCN mới nhất 2026 là mẫu tờ khai áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công để kê khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ và phải nộp theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Nội dung chính
  1. Mẫu Tờ khai thuế TNCN 05/KK-TNCN mới nhất 2026?
  2. Từ 01/7/2026, cơ quan thuế được kiểm tra thuế trực tiếp tại trụ sở của người nộp thuế trong trường hợp nào?
  3. Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong trường hợp nào?

Mẫu Tờ khai thuế TNCN 05/KK-TNCN mới nhất 2026?

Tờ khai thuế TNCN với thu nhập từ tiền lương, tiền công là Mẫu 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm g khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC, có dạng như sau:

Lưu ý: Hiện nay người nộp thuế (NNT) sẽ chuyển từ kê khai theo Tháng sang kê khai theo Quý khi kê khai các tờ khai thuế TNCN (TNCN) từ tiền lương tiền công (tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN, 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC). (Phụ lục 1.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP).


Tải Mẫu 05/KK-TNCN: TẢI VỀ

Lưu ý:

- Tờ khai này chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân phát sinh trả thu nhập từ tiền lương tiền công cho cá nhân trong tháng/quý, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.

- Kỳ khai thuế theo tháng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng hoặc trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lựa chọn khai thuế theo tháng.

- Kỳ khai thuế theo quý áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống, bao gồm cả tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.

Mẫu Tờ khai thuế TNCN 05/KK-TNCN mới nhất 2026?

Mẫu Tờ khai thuế TNCN 05/KK-TNCN mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Từ 01/7/2026, cơ quan thuế được kiểm tra thuế trực tiếp tại trụ sở của người nộp thuế trong trường hợp nào?

Theo khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026), cơ quan thuế được kiểm tra thuế trực tiếp tại trụ sở của người nộp thuế trong 09 trường hợp sau:

(1) Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;

(2) Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế;

(3) Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế;

(4) Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;

(5) Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;

(6) Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh;

(7) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025

Cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; ban hành quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế;

(8) Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

(9) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.

Lưu ý: Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp kiểm tra lại quy định tại điểm a khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025

Thời hạn kiểm tra thuế không quá 20 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 20 ngày. Thời hạn kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết không quá 40 ngày, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 40 ngày. Trường hợp cần thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài thì thời hạn kiểm tra thuế có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm.

Thời hạn kiểm tra quy định tại điểm này không bao gồm thời gian tạm dừng kiểm tra theo thông báo của cơ quan quản lý thuế.

Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong trường hợp nào?

Theo khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025, cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong trường hợp sau:

- Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;

- Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;

- Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Trước 20/09/2026 Quyết định mức xếp loại đánh giá Quý 3 2026 đối với viên chức quản lý thuộc Sở GD&ĐT để gửi hồ sơ lên phần mềm Văn phòng điện tử theo Công văn 9421 với hồ sơ gồm những gì?

Trước 20/09/2026 Quyết định mức xếp loại đánh giá Quý 3 2026 đối với viên chức quản lý thuộc Sở GD&ĐT để gửi hồ sơ lên phần mềm Văn phòng điện tử theo Công văn 9421 với hồ sơ gồm những gì?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động thử việc có được đóng BHXH không?

Người lao động trong thời gian thử việc có phải đóng BHXH không? Trường hợp nào người thử việc thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và tiền lương, hợp đồng thử việc được xác định như thế nào khi xem xét nghĩa vụ đóng BHXH?

Lao Động Tiền Lương
Cách mua bảo hiểm y tế tự nguyện online như thế nào?

Cách mua bảo hiểm y tế tự nguyện online như thế nào? Người tham gia BHYT theo hộ gia đình có thể thực hiện thủ tục trực tuyến qua các kênh được cơ quan BHXH hỗ trợ. Vậy mua BHYT online cần chuẩn bị thông tin gì, thực hiện những bước nào và nhận kết quả ra sao?