Mẫu Thông báo về việc không chấp thuận miễn tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân mới nhất thế nào?

18:30 | 19/11/2025
Theo quy định, Mẫu Thông báo về việc không chấp thuận miễn tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân mới nhất thế nào? Thời điểm xác định thu nhập đóng thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động là khi nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Thông báo về việc không chấp thuận miễn tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân mới nhất thế nào?
  2. Mức phạt chậm nộp thuế TNCN của người lao động được tính theo công thức nào?
  3. Thời điểm xác định thu nhập đóng thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động là khi nào?

Mẫu Thông báo về việc không chấp thuận miễn tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân mới nhất thế nào?

Mẫu Thông báo về việc không chấp thuận miễn tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân mới nhất hiện nay được áp dụng theo Mẫu số 03/MTCN quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Theo đó, Mẫu Thông báo về việc không chấp thuận miễn tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân mới nhất hiện nay có dạng như sau:

>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu Thông báo về việc không chấp thuận miễn tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân

Mẫu Thông báo về việc không chấp thuận miễn tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân mới nhất thế nào?

Mẫu Thông báo về việc không chấp thuận miễn tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân mới nhất thế nào? (Hình từ Internet)

Mức phạt chậm nộp thuế TNCN của người lao động được tính theo công thức nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định như sau:

Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:
a) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế;
b) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện khai thiếu số tiền thuế phải nộp thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế phải nộp tăng thêm kể từ ngày kế tiếp ngày cuối cùng thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế có sai, sót hoặc kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu;
c) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số tiền thuế đã được hoàn trả hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số tiền thuế được hoàn nhỏ hơn số tiền thuế đã hoàn thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế đã hoàn trả phải thu hồi kể từ ngày nhận được tiền hoàn trả từ ngân sách nhà nước;
d) Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 5 Điều 124 của Luật này;
đ) Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế do hết thời hiệu xử phạt nhưng bị truy thu số tiền thuế thiếu quy định tại khoản 3 Điều 137 của Luật này;
e) Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 142 của Luật này;
g) Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế chậm chuyển tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chậm chuyển theo quy định.
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước.
...

Theo đó, tiền chậm nộp thuế TNCN 01 ngày được tính bằng công thức sau đây:

Mức tính tiền chậm nộp = 0,03% x Số tiền thuế chậm nộp.

Thời điểm xác định thu nhập đóng thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động là khi nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định:

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập.

Theo đó, thời điểm xác định thu nhập đóng thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công đối với người lao động là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người lao động hoặc thời điểm người lao động nhận được thu nhập.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất