Mẫu Quyết‍ định‍ thanh‍ toán‍ tiền‍ cho các ngày phép‍ chưa‍ sử‍ dụng‍ của người lao động dành cho công ty?

Phạm Thị Thục Quyên 1,026 lượt xem
11:20 | 12/12/2025
Mẫu Quyết‍ định‍ thanh‍ toán‍ tiền‍ cho các ngày phép‍ chưa‍ sử‍ dụng‍ của người lao động dành cho công ty? Các ngày phép‍ chưa‍ sử‍ dụng‍ của người lao động có được thanh toán tiền không? Cách tính ngày phép năm trong một số trường hợp đặc biệt được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Quyết‍ định‍ thanh‍ toán‍ tiền‍ cho các ngày phép‍ chưa‍ sử‍ dụng‍ của người lao động dành cho công ty?
  2. Các ngày phép‍ chưa‍ sử‍ dụng‍ của người lao động có được thanh toán tiền không?
  3. Cách tính ngày phép năm trong một số trường hợp đặc biệt được quy định thế nào?

Mẫu Quyết‍ định‍ thanh‍ toán‍ tiền‍ cho các ngày phép‍ chưa‍ sử‍ dụng‍ của người lao động dành cho công ty?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu Quyết‍ định‍ thanh‍ toán‍ tiền‍ cho các ngày phép‍ chưa‍ sử‍ dụng‍ của người lao động dành cho công ty.

Có thể tham khảo Mẫu Quyết‍ định‍ thanh‍ toán‍ tiền‍ cho các ngày phép‍ chưa‍ sử‍ dụng‍ của người lao động dành cho công ty dưới đây:

TẢI VỀ: Mẫu Quyết‍ định‍ thanh‍ toán‍ tiền‍ cho các ngày phép‍ chưa‍ sử‍ dụng‍ của người lao động dành cho công ty

*Mẫu Quyết‍ định‍ thanh‍ toán‍ tiền‍ cho các ngày phép‍ chưa‍ sử‍ dụng‍ của người lao động dành cho công ty nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu Quyết‍ định‍ thanh‍ toán‍ tiền‍ cho các ngày phép‍ chưa‍ sử‍ dụng‍ của người lao động dành cho công ty? (Hình từ Internet)

Các ngày phép‍ chưa‍ sử‍ dụng‍ của người lao động có được thanh toán tiền không?

Căn cứ vào Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm như sau:

Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.
6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Theo đó, hiện nay pháp luật chỉ quy định người sử dụng lao động phải thanh toán tiền lương cho người lao động những ngày phép năm chưa nghỉ trong 2 trường hợp sau:

+ Do thôi việc,

+ Bị mất việc làm.

Tuy nhiên, Bộ luật Lao động 2019 vẫn khuyến khích doanh nghiệp thực hiện chính sách có lợi hơn quy định tại Bộ luật này cho người lao động, do đó, người lao động không nghỉ hết phép năm vẫn có thể được người sử dụng lao động thanh toán tiền những ngày phép chưa nghỉ cho người lao động còn làm việc tại công ty nếu công ty có thỏa thuận hoặc quy định về việc này.

Cách tính ngày phép năm trong một số trường hợp đặc biệt được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt như sau:

Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.
2. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm.
3. Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.

Theo đó, trong một số trường hợp đặc biệt ngày nghỉ hằng năm hay ngày phép năm của người lao động được tính như sau:

- Làm việc chưa đủ 12 tháng: lấy số ngày nghỉ hằng năm + số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm;

- Làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm.

- Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất