- Mẫu giấy xác nhận nuôi dưỡng người phụ thuộc chính là mẫu nào?
- Điều kiện đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh là gì?
- Mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc trong 1 năm là bao nhiêu?
- Người nộp thuế TNCN được xem là cá nhân cư trú để được giảm trừ gia cảnh khi đáp ứng những điều kiện gì?
Mẫu giấy xác nhận nuôi dưỡng người phụ thuộc chính là mẫu nào?
Hiện nay, mẫu giấy xác nhận nuôi dưỡng người phụ thuộc chính là mẫu bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng khi tính thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo Mẫu 07/XN-NPT-TNCN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Tuy nhiên, từ 1/7/2025, Mẫu 07/XN-NPT-TNCN đã bị sửa đổi bởi điểm đ khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC.
Do đó, mẫu giấy xác nhận nuôi dưỡng người phụ thuộc chính hay mẫu bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng sẽ có dạng như sau:

Tải mẫu giấy xác nhận nuôi dưỡng người phụ thuộc/mẫu bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng ở đây: tải về

Mẫu giấy xác nhận nuôi dưỡng người phụ thuộc chính là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Điều kiện đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh là gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC, Thông tư 79/2022/TT-BTC và Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, điều kiện đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh gồm các yêu cầu sau:
ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ TNCN
a. Điều kiện về đăng ký thuế
Người nộp thuế muốn đăng ký người phụ thuộc để được tính giảm trừ gia cảnh phải là người đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế
b. Điều kiện chứng minh quan hệ nuôi dưỡng:
- Phải có giấy tờ chứng minh quan hệ huyết thống hoặc nuôi dưỡng hợp pháp (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, giấy xác nhận của chính quyền...).
- Trường hợp nuôi dưỡng ông bà, anh chị em ruột... thì cần thêm giấy xác nhận thực tế nuôi dưỡng của địa phương.
ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI PHỤ THUỘC
a. Người phụ thuộc phải thuộc một trong các nhóm sau:
(1) Con của người nộp thuế: Bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể:
- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
- Con từ 18 tuổi trở lên nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động..
- Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12)
(2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế
(3) Cha mẹ của người nộp thuế: Bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế.
(4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng: Bao gồm:
- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
- Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
- Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
b. Điều kiện về thu nhập của người phụ thuộc:
Người phụ thuộc (trừ con dưới 18 tuổi) phải đáp ứng điều kiện về thu nhập như sau:
- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.
Mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc trong 1 năm là bao nhiêu?
Theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Theo đó hiện nay mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng, tức là 52.8 triệu đồng/năm.
Người nộp thuế TNCN được xem là cá nhân cư trú để được giảm trừ gia cảnh khi đáp ứng những điều kiện gì?
Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định như sau:
Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Theo đó, người nộp thuế TNCN được xem là cá nhân cư trú để được giảm trừ gia cảnh khi đáp ứng những điều kiện sau:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, gồm một trong hai trường hợp: có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];