Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất được quy định ở đâu?
Hiện nay, Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất là mẫu số 03 được quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP.
Dưới đây là Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất có dạng:

TẢI VỀ >> Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất
TẢI VỀ >> Nghị định 352/2025/NĐ-CP

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất được quy định ở đâu? (Hình từ Internet)
Hồ sơ và trình tự đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm như thế nào?
*Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP, theo đó hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm bao gồm:
+ Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP;
+ 01 bản chính Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP;
+ 01 bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Hợp đồng thuê trụ sở để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
Trường hợp đã có thông tin về Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP.
+ 01 Bản sao hợp lệ bằng cấp chuyên môn hoặc 01 bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh kinh nghiệm (quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm.
Trường hợp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
Trường hợp đã có thông tin về hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm trên cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm xã hội, cơ sở dữ liệu về người lao động thì không phải nộp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP.
*Trình tự đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP về trình tự đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm như sau:
+ Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy phép cho doanh nghiệp theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP. Trường hợp không cấp Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực việc làm là gì?
Theo quy định tại Điều 5 Luật Việc làm 2025, những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực việc làm bao gồm:
+ Phân biệt đối xử trong việc làm.
+ Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện chính sách về việc làm, dịch vụ việc làm, đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
+ Lợi dụng hoạt động dịch vụ việc làm xâm phạm đến chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
+ Khai thác, chia sẻ, mua bán, trao đổi, chiếm đoạt, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động và thông tin về thị trường lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];