Mẫu Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ dịp lễ mới nhất hiện nay có dạng ra sao?

14:15 | 06/08/2026
Download Mẫu Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ dịp lễ mới nhất 2026 ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ dịp lễ mới nhất hiện nay có dạng ra sao?
  2. Người lao động cần nộp hồ sơ gì để chứng minh thu nhập làm thêm giờ, làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN?
  3. Làm thế nào để xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công?
  4. Người sử dụng lao động chỉ được bố trí làm thêm giờ khi đáp ứng những điều kiện gì?

Mẫu Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ dịp lễ mới nhất hiện nay có dạng ra sao?

Mẫu Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ lễ là Mẫu 03 LĐTL ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Mẫu Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ lễ có dạng như sau:


>> Mẫu 01 LĐTL Mẫu bảng thanh toán tiền lương: Tại đây

>> Mẫu 02 LĐTL Mẫu Bảng thanh toán tiền thưởng: Tại đây

>> Mẫu 03 LĐTL Mẫu Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ: Tại đây

Tải về >> Mẫu 05-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế

Tải về >> Mẫu 20-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc.

>> Tải Mẫu 03-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế cho HKD, CNKD: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế dành cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế dành cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh: TẠI ĐÂY

File excel tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Mẫu Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ dịp lễ mới nhất hiện nay có dạng ra sao?

Mẫu Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ dịp lễ mới nhất hiện nay có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Người lao động cần nộp hồ sơ gì để chứng minh thu nhập làm thêm giờ, làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN?

Căn cứ Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định để tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN thì tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải có những giấy tờ sau:

- Bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.

- Nếu không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.

Làm thế nào để xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công?

Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được xác định bằng công thức:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ. Thu nhập chịu thuế bao gồm tổng lương, phụ cấp, và các khoản lợi ích khác. Các khoản giảm trừ bao gồm giảm trừ gia cảnh (bản thân 15.5 triệu/tháng, người phụ thuộc 6.2 triệu/người/tháng) và bảo hiểm bắt buộc.

Cụ thể:

Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công được xác định là tổng thu nhập chịu thuế mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế trừ đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Người sử dụng lao động chỉ được bố trí làm thêm giờ khi đáp ứng những điều kiện gì?

Điều kiện để được sử dụng người lao động làm thêm giờ là:

- Phải được sự đồng ý của người lao động;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.

(Điều 107 Bộ luật Lao động 2019)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất