Mẫu 01/PLIV Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ mới nhất hiện nay có dạng ra sao?

12:35 | 06/08/2026
Download Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ chuẩn nhất hiện nay ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu 01/PLIV Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ mới nhất hiện nay có dạng ra sao?
  2. Được làm thêm giờ tối đa bao nhiêu giờ trong 1 ngày?
  3. Miễn thuế TNCN tiền lương làm thêm giờ, làm ban đêm, chi tiết ra sao?

Mẫu 01/PLIV Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ mới nhất hiện nay có dạng ra sao?

Căn cứ theo Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về việc đồng ý của người lao động như sau:

Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây:
a) Thời gian làm thêm;
b) Địa điểm làm thêm;
c) Công việc làm thêm.
2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Như vậy, có thể sử dụng mẫu 01 PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP làm mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày lễ.

Mẫu 01 PLIV Phụ lục IV Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ được ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP có dạng như sau:

>> Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ: TẠI ĐÂY

>> Mẫu 01 LĐTL Mẫu bảng thanh toán tiền lương: Tại đây

>> Mẫu 02 LĐTL Mẫu Bảng thanh toán tiền thưởng: Tại đây

>> Mẫu 03 LĐTL Mẫu Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ: Tại đây

Mẫu 01/PLIV Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ mới nhất hiện nay có dạng ra sao?

Mẫu 01/PLIV Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ mới nhất hiện nay có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Được làm thêm giờ tối đa bao nhiêu giờ trong 1 ngày?

Tại Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định như sau:

Giới hạn số giờ làm thêm
1. Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
3. Trường hợp làm việc không trọn thời gian quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
4. Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
5. Thời giờ quy định tại các khoản 1 Điều 58 Nghị định này được giảm trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm để xác định việc tuân thủ quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 107 của Bộ luật Lao động.

Theo đó, trường hợp nếu người lao động làm việc theo thời giờ làm việc bình thường (không quá 08 giờ/ngày) thì tổng số giờ làm thêm tối đa không được quá 04 giờ/ngày

Nếu người lao động làm việc theo tuần (không quá 10 giờ/ngày) thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày. Có nghĩa là được làm thêm tối đa không quá 02 giờ nữa thôi.

Nếu người lao động làm việc không trọn thời gian thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/01 ngày. Trường hợp này số giờ làm thêm tối đa tùy thuộc vào số giờ làm việc không trọn thời gian.

Ngoài ra, người lao động được làm thêm tối đa 12 giờ/ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.

Miễn thuế TNCN tiền lương làm thêm giờ, làm ban đêm, chi tiết ra sao?

Theo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định miễn thuế TNCN đối với tiền lương tiền công làm việc ban đêm và làm thêm giờ tại nơi làm việc, nếu phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật lao động. Tuy nhiên, phần tiền lương tiền công làm việc ban đêm và làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.

Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?