Luật sư phải tham gia bồi dưỡng nhận thức chính trị hằng năm theo dự kiến ra sao?
Bộ Tư pháp đang lấy ý kiến Hồ sơ dự án Luật Luật sư (sửa đổi), trong đó có dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi).
Tải về >> Dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi)
Dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi) đề xuất quy định về nguyên tắc, tiêu chuẩn, điều kiện, phạm vi, hình thức hành nghề, quyền, nghĩa vụ của luật sư, luật sư tập sự, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, quản lý luật sư và hành nghề luật sư, hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam.
Trong đó, để xây dựng đội ngũ luật sư có bản lĩnh chính trị, đạo đức nghề nghiệp và năng lực chuyên môn, bảo đảm kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động hành nghề của luật sư
Dự thảo Luật bổ sung tiêu chuẩn của luật sư như sau: Có “bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm chính và trung thực” vào tiêu chuẩn luật sư (Điều 7) và giao cho Chính phủ quy định chi tiết về tiêu chuẩn của luật sư. Trong quá trình hành nghề, luật sư có nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng về nhận thức chính trị hằng năm.
Đồng thời, Dự thảo Luật bổ sung các nghĩa vụ của luật sư, trong đó có nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng bắt buộc hằng năm về nhận thức chính trị.

Luật sư phải tham gia bồi dưỡng nhận thức chính trị hằng năm theo dự kiến ra sao? (Hình từ Internet)
Quy trình để trở thành Luật sư hiện nay?
Quy trình để trở thành Luật sư hiện nay tại Việt Nam như sau:
*Đáp ứng điều kiện chung để được công nhận là luật sư:
- Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
- Có phẩm chất đạo đức tốt
- Có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư
- Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư
- Có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư
(Theo Điều 10 Luật Luật sư 2006)
*Tham gia khóa đào tạo nghề luật sư
Sau khi có bằng cử nhân luật, phải tham gia khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư (thường là Học viện Tư pháp)
Thời gian đào tạo nghề luật sư là mười hai tháng. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
(Theo Điều 12 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012)
*Tập sự hành nghề luật sư
Sau khi có chứng chỉ đào tạo, phải tập sự tại tổ chức hành nghề luật sư
Thời gian tập sự là 12 tháng (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16 Luật Luật sư 2006). Thời gian tập sự hành nghề luật sư được tính từ ngày đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư.
Kết thúc tập sự phải tham gia kiểm tra kết quả tập sự. Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Hội đồng kiểm tra cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
(Theo Điều 14 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012)
* Được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi tập sự hành nghề luật sư hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia theo khoản 1, 2 Điều 9 Nghị định 121/2025/NĐ-CP)
* Gia nhập Đoàn luật sư và hành nghề
Sau khi có chứng chỉ, người có Chứng chỉ hành nghề luật sư có quyền lựa chọn gia nhập một Đoàn luật sư để hành nghề luật sư.
(Theo Điều 20 Luật Luật sư 2006 sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật sư sửa đổi 2012)
Luật sư hành nghề khi chưa gia nhập Đoàn Luật sư bị phạt bao nhiêu?
Theo theo khoản 7 Điều 8 Nghị định 109/2026/NĐ-CP phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi hành nghề luật sư khi chưa gia nhập Đoàn luật sư.
Cụ thể, tại khoản 7 Điều 8 Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sau:
- Hành nghề luật sư khi không có chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc chưa gia nhập Đoàn luật sư
- Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng hoặc treo biển hiệu khi tổ chức hành nghề luật sư do mình thành lập hoặc tham gia thành lập chưa được đăng ký hoạt động
- Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác
- Sách nhiễu khách hàng; nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý; lừa dối khách hàng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
- Hành nghề luật sư tại Việt Nam trong trường hợp không đủ điều kiện hành nghề; chưa được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam hoặc vẫn hành nghề khi đã bị tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam
- Ứng xử, phát ngôn hoặc có hành vi làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của nghề luật sư hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];