Luật số 80: Bãi bỏ thuật ngữ 'cán bộ công chức cấp xã' theo quy định mới nhất như thế nào?

Hồ Tấn Thiện 381 lượt xem
08:00 | 21/08/2025
Bãi bỏ thuật ngữ "cán bộ công chức cấp xã" theo quy định mới nhất như thế nào?
Nội dung chính
  1. Luật số 80: Bãi bỏ thuật ngữ "cán bộ công chức cấp xã" theo quy định mới nhất như thế nào?
  2. Cán bộ công chức được bố trí nhà ở công vụ để đảm bảo điều kiện thi hành công vụ hay không?
  3. Nếu vi phạm trong thời gian công tác mà cán bộ công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu có bị xử lý hay không?

Luật số 80: Bãi bỏ thuật ngữ "cán bộ công chức cấp xã" theo quy định mới nhất như thế nào?

* Căn cứ theo Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định cụ thể như sau:

- Cán bộ cấp xã là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội.

- Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Theo đó, ở Luật Cán bộ, công chức 2008, các nhà làm luật đã sử dụng định nghĩa cán bộ và cán bộ cấp xã, công chức và công chức cấp xã. Tức là có sự phân chia rõ ràng giữa hai bộ thuật ngữ này.

Cán bộ ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) không bao gồm cán bộ cấp xã mà cán bộ cấp xã được quy định thành một chế định riêng.

Tương tự công chức ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện không bao gồm công chức cấp xã mà công chức cấp xã cũng được quy định thành một chế định riêng.(Căn cứ theo Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019)

* Tuy nhiên căn cứ Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định như sau:

Cán bộ, công chức
1. Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
2. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng vào vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an; trong tổ chức cơ yếu mà không phải là người làm công tác cơ yếu, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Luật Cán bộ, công chức 2025 đã gộp thuật ngữ cán bộ cấp xã, công chức cấp xã vào cán bộ công chức nói chung.

Do đó, Luật Cán bộ, công chức 2025 bãi bỏ thuật ngữ "cán bộ công chức cấp" xã ra khỏi các quy định thay vào đó sẽ gọi chung là cán bộ công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã.

Luật số 80: Bãi bỏ thuật ngữ "cán bộ công chức cấp xã" theo quy định mới nhất như thế nào?

Luật số 80: Bãi bỏ thuật ngữ "cán bộ công chức cấp xã" theo quy định mới nhất như thế nào? (Hình từ Internet)

Cán bộ công chức được bố trí nhà ở công vụ để đảm bảo điều kiện thi hành công vụ hay không?

Căn cứ vào Điều 9 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định như sau:

Quyền của cán bộ, công chức về bảo đảm điều kiện thi hành công vụ
1. Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ được giao.
2. Được bảo đảm trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại để thi hành công vụ và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.
3. Được bố trí hoặc được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.
4. Được cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
5. Được tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ.
6. Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ.
7. Được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.

Như vậy, khi Luật Cán bộ, công chức 2025 có hiệu lực thì để đảm bảo điều kiện thi hành công vụ thì cán bộ công chức có quyền được bố trí hoặc được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.

Nếu vi phạm trong thời gian công tác mà cán bộ công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu có bị xử lý hay không?

Căn cứ Điều 43 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định như sau:

Áp dụng quy định của Luật Cán bộ, công chức đối với các đối tượng khác
1. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng Luật này đối với những người được bầu cử nhưng không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này; chế độ phụ cấp đối với người đã nghỉ hưu nhưng được bầu cử giữ chức vụ, chức danh cán bộ.
2. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng Luật này đối với những người làm việc ở các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
3. Việc xử lý đối với hành vi vi phạm trong thời gian công tác của cán bộ, công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu được quy định như sau:
a) Mọi hành vi vi phạm trong thời gian công tác của cán bộ, công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu đều bị xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Căn cứ vào tính chất, mức độ nghiêm trọng, người có hành vi vi phạm có thể bị xử lý hình sự, hành chính hoặc xử lý kỷ luật;
c) Cán bộ, công chức sau khi nghỉ việc hoặc nghỉ hưu mới phát hiện có hành vi vi phạm trong thời gian công tác thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, xóa tư cách chức vụ đã đảm nhiệm gắn với hệ quả pháp lý tương ứng với hình thức xử lý kỷ luật.
Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

Như vậy, việc xử lý đối với hành vi vi phạm trong thời gian công tác của cán bộ công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu được quy định như sau:

- Mọi hành vi vi phạm trong thời gian công tác của cán bộ công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu đều bị xử lý theo quy định của pháp luật;

- Căn cứ vào tính chất, mức độ nghiêm trọng, người có hành vi vi phạm có thể bị xử lý hình sự, hành chính hoặc xử lý kỷ luật;

- Cán bộ công chức sau khi nghỉ việc hoặc nghỉ hưu mới phát hiện có hành vi vi phạm trong thời gian công tác thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, xóa tư cách chức vụ đã đảm nhiệm gắn với hệ quả pháp lý tương ứng với hình thức xử lý kỷ luật.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND Hỗ trợ tiền cho người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn đội ngũ khi sắp xếp thôn, tổ dân phố năm 2026 có nội dung ra sao?

Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND quy định những đối tượng nào được hỗ trợ, mức hỗ trợ và điều kiện hưởng hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn đội ngũ khi sắp xếp thôn, tổ dân phố năm 2026 ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?