Ký hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên có bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

13:45 | 07/04/2026
Theo quy định pháp luật, ký hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên có bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Nội dung chính
  1. Ký hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên có bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
  2. Thủ tục chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có việc làm được quy định như thế nào?
  3. Người lao động có những quyền nào khi thực hiện bảo hiểm thất nghiệp?

Ký hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên có bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 374/2025/NĐ-CP như sau:

Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
a) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội
Người lao động được xác định là có việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau: đã giao kết hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả tiền công, tiền lương từ 01 tháng trở lên. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động có hiệu lực theo quy định của pháp luật; có quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm trong trường hợp này là ngày người lao động được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm ghi trong quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm; có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp người lao động là chủ hộ kinh doanh hoặc có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp người lao động là chủ doanh nghiệp. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày người lao động thông báo với tổ chức dịch vụ việc làm công về việc hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp bắt đầu hoạt động kinh doanh; đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Ngày mà người lao động được xác định là đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là ngày người lao động xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất, nhập cảnh.
b) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực
Ngày mà người lao động được xác định thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực là ngày người lao động nhập ngũ.
.....

Theo đó, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ bị chấm dứt hưởng khi đã có việc làm. Trường hợp người lao động được xác định là có việc làm khi đã giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên (kể cả hai bên gọi bằng tên khác nhưng nội dung thể hiện có trả lương, tiền công).

Do đó, nếu ký hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên thì người lao động sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Ký hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên có bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Ký hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên có bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp không? (Hình từ Internet)

Thủ tục chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có việc làm được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Mục 5 Phần B Quyết định 315/QĐ-BNV năm 2025, theo đó thủ tục chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có việc làm được quy định như sau:

Bước 1: Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có việc làm thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp người lao động phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định và kèm theo giấy tờ có liên quan đến việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp (bản chụp).

+ Trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Bước 2: Giám đốc Sở Nội vụ ban hành quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Tải về Mẫu số 24 ban hành kèm theo Thông tư 15/2023/TT- BLĐTBXH.

Bước 3: Quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động; 01 bản đến người lao động.

Cách thức thực hiện: Người lao động chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có việc làm thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và kèm theo bản sao giấy tờ có liên quan đến việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, trường hợp gửi theo đường bưu điện thì tính theo ngày ghi trên dấu bưu điện.

Thành phần hồ sơ: Theo tiểu mục c mục 5 Mục 5 Phần B Quyết định 315/QĐ-BNV năm 2025, thành phần hồ sơ chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có việc làm bao gồm:

Đối với trường hợp người lao động phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định:

- Thông báo của người lao động về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Tải về Mẫu số 23 ban hành kèm theo Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH.

- Các giấy tờ chứng minh người lao động thuộc đối tượng chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có việc làm, bao gồm:

+ Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp (để tính thời gian chấm dứt hưởng).

+ Quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp chưa hết thời hạn hưởng nhưng đã tìm được việc làm.

Số lượng hồ sơ: 1 bộ hồ sơ.

Người lao động có những quyền nào khi thực hiện bảo hiểm thất nghiệp?

Theo quy định tại Điều 29 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, người lao động có những quyền sau:

+ Nhận sổ bảo hiểm xã hội có xác nhận đầy đủ về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

+ Được hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.

+ Được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

+ Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp; yêu cầu tổ chức dịch vụ việc làm công, cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp.

+ Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Chính sách nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai đang được nhiều lao động nữ quan tâm, đặc biệt là trường hợp đã sinh con trước ngày 1/7/2026. Vậy những ai được áp dụng thời gian nghỉ thai sản 7 tháng và trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 1/7/2026 có được hưởng thêm thời gian nghỉ theo quy định mới hay không?

Bài viết mới nhất