Khi nào được truy cập và xem hồ sơ điện tử của cán bộ công chức viên chức?

03:15 | 17/02/2026
Theo quy định, khi nào được truy cập và xem hồ sơ điện tử của cán bộ công chức viên chức?
Nội dung chính
  1. Khi nào được truy cập và xem hồ sơ điện tử của cán bộ công chức viên chức?
  2. Cán bộ công chức viên chức có trách nhiệm kê khai hồ sơ điện tử lần đầu trong thời gian bao lâu?
  3. Hồ sơ điện tử của cán bộ công chức viên chức bao gồm những thông tin nào?

Khi nào được truy cập và xem hồ sơ điện tử của cán bộ công chức viên chức?

Căn cứ tại Điều 20 Nghị định 27/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 1/7/2026) như sau:

Sử dụng hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức
......
3. Cơ quan quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức không được yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức cung cấp lại thông tin, thành phần hồ sơ đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp cần thiết nhằm đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức. Trường hợp phát hiện thông tin, dữ liệu có sai lệch, cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi thẩm quyền của mình lên hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chỉ được truy cập, xem hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật khi được người đó đồng ý bằng thông điệp điện tử. Cán bộ, công chức, viên chức có quyền rút lại ý kiến đã đồng ý. Trường hợp phục vụ công tác cán bộ, cơ quan quản lý hoặc cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức được phép truy cập, xem hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức trong phạm vi thẩm quyền và nhiệm vụ được giao và có nghĩa vụ bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.

Theo đó, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chỉ được truy cập và xem hồ sơ điện tử của cán bộ công chức viên chức khi được người đó đồng ý bằng thông điệp điện tử. Cán bộ, công chức, viên chức có quyền rút lại ý kiến đã đồng ý.

Ngoài ra, trường hợp phục vụ công tác cán bộ, cơ quan quản lý hoặc cơ quan sử dụng cán bộ công chức viên chức được phép truy cập và xem hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức trong phạm vi thẩm quyền và nhiệm vụ được giao và có nghĩa vụ bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.

Khi nào được truy cập và xem hồ sơ điện tử của cán bộ công chức viên chức?

Khi nào được truy cập và xem hồ sơ điện tử của cán bộ công chức viên chức? (Hình từ Internet)

Cán bộ công chức viên chức có trách nhiệm kê khai hồ sơ điện tử lần đầu trong thời gian bao lâu?

Căn cứ tại Điều 19 Nghị định 27/2026/NĐ-CP về cập nhật hồ sơ điện tử của cán bộ công chức viên chức như sau:

Cập nhật hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức
1. Kê khai hồ sơ điện tử lần đầu:
Sau khi hồ sơ điện tử được tạo lập, trong thời hạn 03 ngày làm việc cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm kê khai đầy đủ thông tin, dữ liệu trên hồ sơ điện tử và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác đối với dữ liệu đã kê khai.
2. Cập nhật hồ sơ điện tử trong quá trình làm việc, công tác:
a) Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm thường xuyên cập nhật các thông tin, dữ liệu của cá nhân khi có phát sinh thay đổi vào hồ sơ điện tử và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác đối với thông tin, dữ liệu đã cập nhật;
b) Cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm thường xuyên cập nhật các thông tin, dữ liệu của cán bộ, công chức, viên chức phát sinh từ nghiệp vụ quản lý cán bộ, công chức, viên chức vào hồ sơ điện tử và đồng bộ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ khi có thông tin phát sinh;
c) Đối với các dữ liệu liên quan tới cán bộ, công chức, viên chức sinh ra từ hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức, dữ liệu phải được hệ thống cập nhật vào hồ sơ điện tử và đồng bộ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức chậm nhất 01 ngày sau khi quy trình xử lý nghiệp vụ được hoàn thành;
....

Theo đó, sau khi hồ sơ điện tử được tạo lập, trong thời hạn 03 ngày làm việc cán bộ công chức viên chức có trách nhiệm kê khai đầy đủ thông tin, dữ liệu trên hồ sơ điện tử và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác đối với dữ liệu đã kê khai.

Hồ sơ điện tử của cán bộ công chức viên chức bao gồm những thông tin nào?

Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 27/2026/NĐ-CP như sau:

Hồ sơ điện tử
1. Hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức bao gồm:
a) Sơ yếu lý lịch điện tử;
b) Các thành phần hồ sơ khác được tạo lập từ dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức.
2. Mỗi cán bộ, công chức, viên chức có một hồ sơ điện tử được gắn mã định danh duy nhất (mã định danh hồ sơ điện tử) phục vụ công tác quản lý, tra cứu trên môi trường điện tử.
3. Thống nhất sử dụng số định danh cá nhân làm mã định danh hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức.
4. Thời hạn lưu trữ hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ; pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật về dữ liệu, bảo đảm duy trì tính toàn vẹn, tính sẵn sàng và khả năng truy cập của dữ liệu.

Theo đó, hồ sơ điện tử cán bộ công chức viên chức bao gồm:

- Sơ yếu lý lịch điện tử;

- Các thành phần hồ sơ khác được tạo lập từ dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?