Khi chuyển sinh hoạt đảng thì đảng viên phải có trách nhiệm gì?

Hồ Tấn Thiện 107 lượt xem
08:35 | 01/07/2026
Ngày 19/5/2026, BCHTW ban hành Hướng dẫn 01-HD/TW một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng. Theo đó, khi chuyển sinh hoạt đảng thì đảng viên phải có trách nhiệm gì?
Nội dung chính
  1. Khi chuyển sinh hoạt đảng thì đảng viên phải có trách nhiệm gì?
  2. Trường hợp nào chưa được chuyển sinh hoạt đảng chính thức?
  3. Mẫu đơn xin miễn sinh hoạt Đảng tạm thời chuẩn hiện nay ở đâu?

Khi chuyển sinh hoạt đảng thì đảng viên phải có trách nhiệm gì?

Ngày 19/5/2026, BCHTW ban hành Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026 một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng.

Theo đó, tại khoản 10 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026 có hướng dẫn khi chuyển sinh hoạt đảng thì đảng viên phải có trách nhiệm sau:

- Đảng viên phải xuất trình quyết định hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền cho chuyển công tác, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, thôi việc, phục viên; quyết định tiếp nhận hoặc hợp đồng lao động dài hạn trên 12 tháng (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; thay đổi nơi cư trú và bản tự kiểm điểm về ưu, khuyết điểm thực hiện nhiệm vụ đảng viên trong một năm trước thời điểm chuyển sinh hoạt đảng, báo cáo chi ủy, chi bộ làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng chính thức hoặc chuyển sinh hoạt đảng tạm thời đến đảng bộ, chi bộ mới.

- Đảng viên phải bảo quản hồ sơ chuyển sinh hoạt đảng, nếu để mất, thất lạc giấy giới thiệu sinh hoạt đảng và hồ sơ đảng viên thì phải báo cáo ngay với cấp ủy nơi đã làm thủ tục chuyển đi (tường trình rõ lý do, có xác nhận của cấp ủy hoặc công an xã, phường, đặc khu nơi bị mất, thất lạc hồ sơ chuyển sinh hoạt đảng) để cấp ủy xem xét và giới thiệu với cấp ủy cơ sở nơi chuyển đi xét, lập lại hồ sơ đảng viên và làm lại thủ tục chuyển sinh hoạt đảng.

 Khi chuyển sinh hoạt đảng thì đảng viên phải có trách nhiệm gì?

Khi chuyển sinh hoạt đảng thì đảng viên phải có trách nhiệm gì? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào chưa được chuyển sinh hoạt đảng chính thức?

Theo Điều 6 Quy định 20-QĐ-TW năm 2026, đảng viên đang bị thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo thì chưa chuyển sinh hoạt đảng chính thức.

Cụ thể, tại Điều 6.3.1 Quy định 20-QĐ-TW năm 2026 quy định chuyển sinh hoạt đảng chính thức trong các trường hợp:

- Đảng viên được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển công tác sang đơn vị mới, được nghỉ hưu, nghỉ mất sức, thôi việc, phục viên hoặc thay đổi nơi cư trú lâu dài thì trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày quyết định có hiệu lực hoặc thay đổi nơi cư trú phải hoàn thành thủ tục chuyển sinh hoạt đảng chính thức.

Đảng viên ở đảng bộ khác được cấp ủy cấp trên điều động, chỉ định tham gia cấp ủy và giữ chức vụ cấp ủy viên, ủy viên ban thường vụ, phó bí thư, bí thư cấp ủy, chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra thì chuyển sinh hoạt đảng từ ngày quyết định điều động, chỉ định có hiệu lực.

- Đảng viên chuyển sinh hoạt đảng chính thức ra ngoài đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng, cấp tỉnh (và tương đương) thì cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (và tương đương) có đảng viên chuyển đi có trách nhiệm làm thủ tục giới thiệu chuyển sinh hoạt đảng. Đảng viên của đảng bộ, chi bộ cơ sở trực thuộc tỉnh ủy (và tương đương) khi chuyển sinh hoạt đảng chính thức thì ban tổ chức tỉnh ủy (và tương đương) làm thủ tục giới thiệu chuyển sinh hoạt đảng.

- Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền ký giấy giới thiệu chuyển đi, đảng viên phải xuất trình giấy giới thiệu sinh hoạt đảng với chi ủy nơi chuyển đến để được sinh hoạt đảng. Nếu quá thời hạn trên, đảng viên hoặc tổ chức đảng phải báo cáo lý do cụ thể để cấp ủy có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

- Khi chuyển sinh hoạt đảng chính thức cho đảng viên, cấp ủy nơi đảng viên đang sinh hoạt và công tác làm đầy đủ thủ tục, niêm phong hồ sơ, giao cho đảng viên trực tiếp mang theo để báo cáo với tổ chức đảng làm thủ tục giới thiệu và tiếp nhận sinh hoạt đảng theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

- Tuy nhiên, trường hợp đảng viên đang bị thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo thì chưa chuyển sinh hoạt đảng chính thức.

Mẫu đơn xin miễn sinh hoạt Đảng tạm thời chuẩn hiện nay ở đâu?

Đơn xin nghỉ sinh hoạt Đảng tạm thời (hay còn được gọi là đơn xin miễn sinh hoạt Đảng tạm thời) được sử dụng với mục đích xin nghỉ sinh hoạt Đảng trong một thời gian của Đảng viên khi cần thiết. Đơn sẽ được gửi đến chi bộ để xem xét và duyệt trước khi ra quyết định miễn sinh hoạt Đảng tạm thời đối với Đảng viên.

Hiện tại, pháp luật chưa quy định cụ thể về Mẫu đơn xin miễn sinh hoạt Đảng tạm thời. Đảng viên khi cần nghỉ sinh hoạt Đảng tạm thời có thể tham khảo mẫu sau:

Mẫu đơn

>> Tải Mẫu đơn xin nghỉ sinh hoạt Đảng tạm thời: Tại đây

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh từ 15/11/2026 ra sao?

Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh năm 2026 quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Vậy Ban đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức và hoạt động như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Trẻ em được nhận 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng từ ngày 5/10/2026 khi đáp ứng điều kiện nào theo Nghị định 335?

Từ ngày 5/10/2026, trẻ em thuộc các nhóm đối tượng được hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP có thể nhận mức trợ cấp xã hội hằng tháng từ 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng, tùy từng trường hợp. Vậy những trẻ em nào đủ điều kiện hưởng mức trợ cấp này và mức tiền cụ thể được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Từ 5/10/2026: 15 mức trợ cấp xã hội mới dành cho trẻ em, người đơn thân, người cao tuổi và người khuyết tật, cụ thể ra sao?

Từ ngày 5/10/2026, Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định các mức trợ cấp xã hội hằng tháng mới đối với trẻ em, người đơn thân, người cao tuổi và người khuyết tật thuộc diện được hưởng. Vậy 15 mức trợ cấp xã hội này cụ thể là bao nhiêu tiền, áp dụng cho những trường hợp nào và được tính như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Người nhiễm HIV/AIDS được nhận 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng từ ngày 5/10/2026 khi đáp ứng điều kiện nào?

Từ ngày 5/10/2026, người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện được hưởng chính sách trợ giúp xã hội có thể được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng từ 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng, tùy từng trường hợp. Vậy những người nhiễm HIV/AIDS nào đủ điều kiện hưởng trợ cấp, mức trợ cấp được xác định như thế nào và áp dụng ra sao theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP?

Bài viết mới nhất