Kế hoạch sắp xếp thôn tổ dân phố theo Kết luận 34 và Chỉ thị 21 ra sao?
Ngày 22/5/2026, UBND tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch 181/KH-UBND triển khai thực hiện Chỉ thị 21/CT-TTg năm 2026 ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp thôn tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Xem toàn bộ Kế hoạch 181/KH-UBND tải về.
Theo đó, nội dung triển khai sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:
(1) Hướng dẫn rà soát số lượng thôn, tổ dân phố và xây dựng phương án sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố
Sở Nội vụ hướng dẫn UBND phường, xã thực hiện việc rà soát số lượng thôn, tổ dân phố trên địa bàn và xây dựng Phương án sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố (trong đó: Phương án sắp xếp thôn, tổ dân phố; Phương án dự kiến bố trí, sắp xếp người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, gồm: số lượng, phương án kiện toàn đội ngũ người hoạt động không chuyên trách tại các thôn, tổ dân phố sau sắp xếp; số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc thực hiện giải quyết chế độ, chính sách theo quy định,...).
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 24/5/2026
(2) Thực hiện rà soát quy mô số hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố
UBND các phường, xã khẩn trương rà soát quy mô số hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố làm cơ sở xây dựng Phương án sắp xếp thôn, tổ dân phố theo quy định gửi Sở Nội vụ tổng hợp xây dựng Phương án tổng thể sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: UBND phường, xã.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 27/5/2026.
(3) Xây dựng Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai thực hiện sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố
Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo quy định của Trung ương.
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 28/5/2026.
(4) Xây dựng Phương án sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố
UBND các phường, xã dự kiến Phương án sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo hướng dẫn của Sở Nội vụ gửi UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp xây dựng Phương án tổng thể sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: UBND phường, xã.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 01/6/2026.
(5) Xây dựng Phương án tổng thể sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh
Trên cơ sở dự kiến Phương án của UBND phường, xã, Sở Nội vụ xây dựng Phương án tổng thể sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh (trong đó: Phương án kiện toàn đội ngũ người hoạt động không chuyên trách tại các thôn, tổ dân phố sau sắp xếp và việc thực hiện giải quyết chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố không tiếp tục tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố) báo cáo UBND tỉnh để đề nghị Đảng uỷ UBND tỉnh báo cáo, xin ý kiến Thường trực Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ chỉ đạo thực hiện.
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì phối hợp UBND phường, xã và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 06/6/2026.
...
Xem thêm:
>> Tiếp tục sáp nhập xã, phường tại 34 tỉnh thành mới và đổi thành tên xã, phường mới năm 2026
>> Thực hiện Công văn 4499/UBND-VX: Dự kiến chia tách khu phố trong đợt sắp xếp thôn, tổ dân phố
>> Không giải quyết tinh giản biên chế với công chức không hoàn thành nhệm vụ theo Công văn 4884

Kế hoạch sắp xếp thôn tổ dân phố theo Kết luận 34 và Chỉ thị 21 ra sao? (Hình từ Internet)
Thôn, tổ dân phố đạt bao nhiêu hộ thì đủ tiêu chuẩn?
Căn cứ Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định số hộ ở mỗi thôn, tổ dân phố như sau:
- Ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên;
- Ở vùng trung du và miền núi phía Bắc: Thôn phải có từ 150 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 300 hộ trở lên;
- Ở vùng đồng bằng sông Hồng: Thôn phải có từ 400 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ gia đình trở lên;
- Ở vùng Bắc Trung bộ: Thôn phải có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
- Ở vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: Thôn phải có từ 300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
- Ở vùng Đông Nam bộ: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên;
- Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên.
Đối với thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, thôn ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới, hải đảo hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên các đảo, cù lao, cồn trên sông thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn.
Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố năm 2026 là gì?
Theo Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, theo đó chính thức tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố từ 26/5/2026 như sau:
(1) Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
(2) Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
(3) Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.
(4) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
(5) Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];