Không giải quyết tinh giản biên chế với công chức không hoàn thành nhệm vụ theo Công văn 4884?
Ngày 21/5/2026, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 4884/BNV-VP năm 2026 hướng dẫn khó khăn, vướng mắc trong thực hiện một số Nghị định của Chính phủ.
Tải về =>> Công văn 4884/BNV-VP năm 2026.
Bộ Nội vụ nhận được Công văn 2223/SNV-CCVC ngày 28/4/2026 của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng về việc hướng dẫn khó khăn, vướng mắc trong thực hiện các Nghị định của Chính phủ. Theo nội dung đề nghị tại Công văn, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
Tại Mục 3 Công văn 4884/BNV-VP năm 2026 Bộ Nội vụ hướng dẫn trường hợp công chức không hoàn thành nhiệm vụ thuộc đối tượng áp dụng chính sách quy định tại Luật Cán bộ, công chức năm 2025 và Nghị định 170/2025/NĐ-CP, không thuộc đối tượng áp dụng chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Cụ thể như sau:
Theo quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP (có hiệu lực kể từ ngày 15/6/2025) thì trường hợp cán bộ, công chức có 01 năm xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ thuộc đối tượng tinh giản biên chế. Tuy nhiên, theo quy định của khoản 1 Điều 32 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 và khoản 3 Điều 57 Nghị định 170/2025/NĐ-CP (đều có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) thì công chức bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ thuộc đối tượng giải quyết thôi việc và giải quyết chế độ, chính sách theo quy định tại Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP.
Căn cứ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 58 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 thì trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn và trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.
Cho nên trong trường hợp này áp dụng chính sách quy định tại Luật Cán bộ, công chức năm 2025 và Nghị định 170/2025/NĐ-CP.
Tham khảo thêm:
>> Tiếp tục sáp nhập xã, phường tại 34 tỉnh thành mới và đổi thành tên xã, phường mới năm 2026
>> Thực hiện Công văn 4499/UBND-VX: Dự kiến chia tách khu phố trong đợt sắp xếp thôn, tổ dân phố
>> Kế hoạch sắp xếp thôn tổ dân phố theo Kết luận 34 và Chỉ thị 21

Không giải quyết tinh giản biên chế với công chức không hoàn thành nhệm vụ theo Công văn 4884 ngày 21/5/2026? (Hình từ Internet)
Chế độ, chính sách đối với công chức tự nguyện xin thôi việc hoặc bị cho thôi việc là gì?
Căn cứ vào Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với công chức tự nguyện xin thôi việc hoặc bị cho thôi việc như sau:
(1) Công chức tự nguyện xin thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc như sau:
- Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng;
- Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
(2) Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi thôi việc. Tiền lương tháng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
(3) Mức trợ cấp bằng 01 (một) tháng tiền lương hiện hưởng được thực hiện đối với trường hợp có tổng thời gian công tác trước khi thôi việc từ 06 tháng đến dưới 12 tháng.
(4) Công chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc trường hợp tinh giản biên chế hoặc buộc thôi việc theo quy định của pháp luật thì không thuộc trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc quy định tại mục (1).
Trình tự giải quyết xin thôi việc của công chức như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 57 Nghị định 170/2025/NĐ-CP trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc đối với công chức tự nguyện xin thôi việc gồm 3 bước: (1) Công chức nộp đơn xin thôi việc; (2) Cơ quan có thẩm quyền xem xét hồ sơ; (3) Ra quyết định giải quyết thôi việc; (4) Thực hiện chế độ, bàn giao công việc
Cụ thể:
Bước 1: Công chức nộp đơn xin thôi việc
Công chức có nguyện vọng thôi việc phải làm đơn gửi đến cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền giải quyết thôi việc.
Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền xem xét hồ sơ
Sau khi tiếp nhận đơn, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét điều kiện, lý do xin thôi việc và tình hình công tác của công chức.
Bước 3: Ra quyết định giải quyết thôi việc
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn:
- Nếu đồng ý: cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thôi việc;
- Nếu không đồng ý: phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 4: Thực hiện chế độ, bàn giao công việc
Sau khi có quyết định thôi việc, công chức thực hiện bàn giao công việc, hồ sơ, tài sản; thanh toán các nghĩa vụ liên quan; giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc, BHXH theo quy định.
Lưu ý: Công chức có thể chưa được chấp thuận thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đang bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Chưa phục vụ đủ thời gian cam kết với cơ quan tuyển dụng;
- Chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán tiền, tài sản với cơ quan;
- Do yêu cầu công tác hoặc chưa bố trí được người thay thế;
- Các trường hợp khác theo quy định pháp luật hoặc quy định của cấp có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];