Hướng dẫn tính lương và phụ cấp CBCCVC và LLVT theo mức lương cơ sở 2.53 triệu đồng từ 01/7/2026 theo công thức nào?

14:00 | 30/05/2026
Công thức tính lương và phụ cấp CBCCVC và LLVT theo mức lương cơ sở 2.53 triệu đồng từ 01/7/2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn tính lương và phụ cấp CBCCVC và LLVT theo mức lương cơ sở 2.53 triệu đồng từ 01/7/2026 theo công thức nào?
  2. 05 bảng lương mới của cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang bao gồm những bảng nào?
  3. Thiết kế bảng lương mới cho cán bộ công chức viên chức theo Nghị quyết 27 dựa trên yếu tố nào?

Hướng dẫn tính lương và phụ cấp CBCCVC và LLVT theo mức lương cơ sở 2.53 triệu đồng từ 01/7/2026 theo công thức nào?

Ngày 29/5/2026, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội.

Tải về >> Thông tư 13/2026/TT-BNV

Theo đó, việc tính mức lương, phụ cấp và hoạt động phí theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng được hướng dẫn như sau:

* Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 8 và 9 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:

Căn cứ vào hệ số lương và phụ cấp hiện hưởng quy định tại các văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang, mức lương cơ sở quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang để tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) như sau:

Công thức tính mức lương:

Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng x Hệ số lương hiện hưởng

Công thức tính mức phụ cấp:

- Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:

(Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026) = (Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng) x (Hệ số phụ cấp hiện hưởng)

- Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):

(Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026) = (Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2026 + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ ngày 01/7/2026 (nếu có) + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2026 (nếu có)) x (Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định)

- Đối với các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.

(3) Công thức tính mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có):

(Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu thực hiện từ ngày 01/7/2026) = (Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng) x (Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng (nếu có))

* Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:

Căn cứ vào hệ số hoạt động phí đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật hiện hành để tính mức hoạt động phí theo công thức sau:

(Mức hoạt động phí thực hiện từ ngày 01/7/2026) = (Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng) x (Hệ số hoạt động phí theo quy định)

* Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV, quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán đối với mỗi thôn, tổ dân phố theo quy định của Chính phủ được tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.

* Đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an;

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an), thực hiện tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo cách tính quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BNV.

>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%

>> Nghị định tăng lương cơ sở 01/7/2026: tải về

>> Nghị định tăng lương hưu 01/7/2026: tải về

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây

>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Hướng dẫn tính lương và phụ cấp CBCCVC và LLVT theo mức lương cơ sở 2.53 triệu đồng từ 01/7/2026 theo công thức nào?

Hướng dẫn tính lương và phụ cấp CBCCVC và LLVT theo mức lương cơ sở 2.53 triệu đồng từ 01/7/2026 theo công thức nào? (Hình từ Internet)

05 bảng lương mới của cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang bao gồm những bảng nào?

Theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 sẽ chuyển xếp lương cũ sang lương mới cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang sau khi xếp lương mới sẽ còn lại 05 bảng lương, bao gồm:

- 01 bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã

- 01 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo;

- 03 bảng lương đối với lực lượng vũ trang, gồm: 1 bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm); 1 bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an và 1 bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an (trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay).

Thiết kế bảng lương mới cho cán bộ công chức viên chức theo Nghị quyết 27 dựa trên yếu tố nào?

Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về 05 yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới bao gồm:

- Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới.

- Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này.

- Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp.

- Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước.

- Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới.

(điểm c khoản 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Lương tối thiểu tăng thì mức đóng BHXH, BHYT, BHTN tối thiểu tăng bao nhiêu?

Khi lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng, mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN của một số người lao động cũng có thể thay đổi. Vậy mức đóng tối thiểu đối với BHXH, BHYT, BHTN sẽ tăng bao nhiêu và người lao động, doanh nghiệp phải đóng thêm bao nhiêu mỗi tháng?

Bài viết mới nhất