Hướng dẫn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 online ra sao
Lưu ý: Link dịch vụ công từ 29/5/2026: https://dichvucong.gov.vn/. Còn link: https://vpcp.dichvucong.gov.vn/ tra cứu hồ sơ. Không giải quyết hồ sơ Báo cáo tình hình sử dụng lao động trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công. Doanh nghiệp phải nộp bản giấy tại Sở Nội vụ. |
>> Tải về: Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026
Theo Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP, hằng năm (trước ngày 05 tháng 6) người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Theo đó, các bước thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 như sau:
Bước 1: Truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia https://vpcp.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-chi-tiet-thu-tuc-nganh-doc.html

Bước 2: Thực hiện Đăng nhập bằng tài khoản Cổng dịch vụ công quốc gia đã có. Nếu chưa có thì nhấn vào nút Đăng ký.

Bước 3: Sau khi đăng nhập, chọn chức năng "Dịch vụ công trực tuyến".
Nhập “Báo cáo tình hình sử dụng lao động” trên mục thanh tìm kiếm và chọn “Thủ tục liên thông đăng ký điều chỉnh đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và báo cáo tình hình sử dụng lao động”

Bước 4: Chọn thủ tục, bấm vào "Nộp trực tuyến".

Bước 5: Kê khai thông tin.
Lựa chọn cơ quan nhận báo cáo là Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Bước 6: Bấm vào nút "Đăng ký" hệ thống sẽ tự ghi nhận thông tin.
Bước 7: Khi màn hình hiện lên bảng "Chúc mừng doanh nghiệp đã cập nhật thông tin cơ quan nhận báo cáo lao động thành công" thì bấm nút "Thoát" để kết thúc thủ tục.

- Thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Ngoài ra, Người sử dụng lao động cũng có thể nộp trực tiếp như sau:
Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Hướng dẫn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 online ra sao? (Hình từ Internet)
Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động mới nhất là mẫu nào?
Mẫu 01 PLI Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Mẫu 01 PLI - Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:

>> Tải về: Tải Mẫu 01 PLI Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026
Mức xử phạt cao nhất khi doanh nghiệp không thực hiện báo cáo tình hình thay đổi lao động là bao nhiêu?
Doanh nghiệp không thực hiện báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo đúng thời hạn quy định sẽ bị xử phạt cao nhất đến 20 triệu đồng.
Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau:
Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
...
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;
b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.
Lưu ý: Mức phạt này được áp dụng đối với cá nhân, trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức chậm nộp báo cáo tình hình thay đổi lao động sẽ bị phạt gấp đôi (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];