Hướng dẫn khai thuế TNCN tháng 4, 5, 6/2026 theo thủ tục mới sau khi bỏ khai thuế theo tháng?
Theo Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 việc kê khai thuế TNCN theo tháng đối với Tờ khai mẫu 05/KK-TNCN đã được chuyển sang thực hiện theo quý ( từ quý 2/2026 trở đi). Do đó, doanh nghiệp không cần phải thực hiện khai thuế TNCN theo tháng mà chuyển sang khai theo quý.
Cụ thể, tại mục 6 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 quy định:
- Thủ tục khai thuế TNCN quý 2/2026 của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương tiền công gồm 2 bước sau:
+ Bước 1.
++ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế chuẩn bị hồ sơ khai thuế, gửi đến cơ quan Thuế. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Nếu ngày cuối cùng trùng ngày nghỉ/lễ, hạn cuối cùng được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.
Hạn chót nộp tờ khai thuế TNCN Quý 2 năm 2026 là ngày 31/7/2026 (Thứ 6).
(Thủ tục đăng ký chứng từ khấu trừ thuế TNCN được thực hiện riêng theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ).
+ Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:
++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định.
++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ (và trả kết quả nếu có kết quả) thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: Tại TTPVHCC cấp tỉnh, xã
+ Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Trực tuyến: Qua Cổng dịch vụ công quốc gia
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) mẫu số 05/KK-TNCN theo Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Phụ lục II - Mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC .
+ Phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN theo Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Phụ lục II - Mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Hướng dẫn khai thuế TNCN tháng 4, 5, 6/2026 theo thủ tục mới sau khi bỏ khai thuế theo tháng? (Hình từ Internet)
Mẫu 05 KK TNCN Mẫu tờ khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là mẫu nào?
Mẫu tờ khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công năm 2025 được áp dụng theo Mẫu số 05/KK-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Mẫu tờ khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công năm 2025 có dạng như sau:

>> Tải về: Mẫu tờ khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
>> Tải về: Mẫu tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú kinh doanh online
>> Tải về: Mẫu tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân có hoạt động kinh doanh online
Không nộp tờ khai thuế TNCN quý 2/2026 sẽ bị xử lý như thế nào?
Theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026, theo đó thủ tục kê khai thuế TNCN tháng đối với thu nhập từ tiền lương tiền công bằng Tờ khai 05/KK-TNCN thuộc mã TTHC 2.002235 đã được bãi bỏ để chuyển hoàn toàn sang thực hiện kê khai theo quý.
Như vậy, từ quý 2/2026 trở đi (tháng 4, 5, 6/2026 trở đi), doanh nghiệp không cần phải thực hiện khai thuế TNCN theo tháng mà chuyển sang khai theo quý và hạn chót kê khai là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
Nếu không nộp hồ sơ khai thuế TNCN nhưng không phát sinh số thuế phải nộp thì sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng theo khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Đồng thời, bị buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Lưu ý: theo khoản 5 Điều 5 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];