Thủ tục khai thuế TNCN tháng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế, cụ thể ra sao?

16:55 | 12/05/2026
Các bước thực hiện khai thuế TNCN tháng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Thủ tục khai thuế TNCN tháng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế, cụ thể ra sao?
  2. Chậm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân sẽ bị xử phạt thế nào?
  3. Được gia hạn nộp thuế trong trường hợp nào?

Thủ tục khai thuế TNCN tháng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế, cụ thể ra sao?

Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1109/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế, hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

>> Xem chi tiết Quyết định 1109/QĐ-BTC: TẠI ĐÂY

Tại Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026, Bộ Tài chính đã hướng dẫn chi tiết thủ tục khai thuế TNCN tháng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế (Mã số TTHC: 2.002237) như sau:

(1) Trình tự thực hiện:

Bước 1.

- Trường hợp 1: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện khai thuế thu nhập cả nhân trực tiếp với cơ quan thuế:

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng chưa khấu trừ thuế;

+ Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trả từ nước ngoài;

+ Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng được trả từ nước ngoài;

+ Cá nhân chuẩn bị hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Nếu ngày cuối cùng trùng ngày nghi/lễ, hạn cuối cùng được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.

- Trường hợp 2: Cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động khai thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế:

+ Cá nhân khi nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động chưa phải nộp thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công;

+ Khi cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại thì khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu và thu nhập từ tiền lương, tiền công do được thưởng bằng cổ phiếu;

+ Cá nhân chuẩn bị hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế quản lý chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại.

Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

- Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận,kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ (và trả kết quả nếu có kết quả) thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.

(2) Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp: Tại TTPVHCC cấp tỉnh, xã;

- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

- Trực tuyến: Qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ gồm: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế) mẫu số 02/KK-TNCN theo Phụ lục II - Mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

Tải về >> Mẫu số 02/KK-TNCN tờ khai thuế TNCN

(4) Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động)

(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở.

(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.

(8) Phí, lệ phí: Không.

(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế) mẫu số 02/KK-TNCN theo Phụ lục II - Mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Tải về >> Mẫu số 02/KK-TNCN tờ khai thuế TNCN

>> Tải Mẫu số 20-ĐK-TCT tờ khai đăng ký người phụ thuộc (dùng cho người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công) tải về

>> Tải Mẫu số 20-ĐK-TH-TCT tờ khai đăng ký người phụ thuộc (dùng cho ơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho người phụ thuộc có ủy quyền) tải về

>> Tải trọn bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng quyết toán thuế TNCN trên etax mobile kèm hình ảnh minh họa: Tại đây

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu Thông báo về việc miễn thuế TNCN cho người nộp thuế theo danh sách

>> Tải Mẫu 02 QTT TNCN Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công): TẠI ĐÂY

Tải tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng: TẢI VỀ

>> TẢI miễn phí File Excel Mẫu bảng chấm công tự động, bảng lương, quyết toán thuế TNCN: TẠI ĐÂY

Thủ tục khai thuế TNCN tháng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế, cụ thể ra sao?

Thủ tục khai thuế TNCN tháng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Chậm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân sẽ bị xử phạt thế nào?

Chậm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân, tùy thuộc vào mức từng mức độ sẽ có mức xử phạt hành chính khác nhau, cụ thể:

(1) Phạt cảnh cáo khi quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đến 5.000.000 khi quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đến 8.000.000 khi quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

- Quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp các phụ lục về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

(khoản 1,2,3,4,5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP)

Được gia hạn nộp thuế trong trường hợp nào?

Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế trong các trường hợp sau:

+ Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định Luật Quản lý thuế 2025;

+ Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;

+ Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

Người nộp thuế được gia hạn theo quy định không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn.

(khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025)

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất