Hướng dẫn cách chấm điểm kết quả KPI đối với CBCCVC trong hệ thống chính trị TPHCM quý 3 năm 2026 ra sao?

09:17 | 17/08/2026
Theo Hướng dẫn 06-HD/BTCTU, cách chấm điểm kết quả KPI đối với CBCCVC trong hệ thống chính trị TPHCM quý 3 năm 2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách chấm điểm kết quả KPI đối với CBCCVC trong hệ thống chính trị TPHCM quý 3 năm 2026 ra sao?
  2. Nội dung liên quan đến hợp đồng làm việc của người được tuyển dụng vào làm viên chức năm 2026 quy định ra sao?
  3. Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm viên chức ra sao?

Hướng dẫn cách chấm điểm kết quả KPI đối với CBCCVC trong hệ thống chính trị TPHCM quý 3 năm 2026 ra sao?

Căn cứ Hướng dẫn 06-HD/BTCTU do Ban tổ chức Thành ủy ban hành ngày 12/08/2026 về đánh giá, xếp loại và sử dụng kết quả đánh giá đối với cán bộ công chức viên chức trong hệ thống chính trị Thành phố Hồ Chí Minh quý 3 năm 2026.

Tải về => Hướng dẫn 06-HD/BTCTU về đánh giá, xếp loại và sử dụng kết quả đánh giá đối với cán bộ công chức viên chức trong hệ thống chính trị Thành phố Hồ Chí Minh quý III năm 2026.

Theo đó, tại phụ lục 5 ban hành kèm theo Hướng dẫn 06-HD/BTCTU hướng dẫn cách chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ (KPI) đối với cán bộ công chức viên chức trong hệ thống chính trị TPHCM quý 3 năm 2026 như sau:

- Mức độ hoàn thành theo tiến độ chiếm 30% điểm thực hiện công việc.

- Mức độ hoàn thành theo chất lượng kết quả chiếm 70% điểm thực hiện công việc.

1. Đánh giá mức độ hoàn thành theo tiến độ

Mức độ hoàn thành theo tiến độ phản ánh việc đáp ứng về thời hạn hoàn thành công việc theo yêu cầu đã được xác định khi giao việc.

Căn cứ vào thời hạn hoàn thành công việc và mức độ ảnh hưởng của việc chậm tiến độ đến hoạt động của đơn vị hoặc các công việc liên quan, Mức độ hoàn thành theo tiến độ được đánh giá cụ thể dựa trên 04 mức tỷ lệ như sau:

Mức độ hoàn thành tiến độ

Tỷ lệ đánh giá

Hoàn thành đúng thời hạn hoặc trước thời hạn


100%


Hoàn thành chậm từ 01 đến 03 ngày làm việc

80%

Hoàn thành chậm từ 04 đến 05 ngày làm việc

60%

Hoàn thành chậm trên 05 ngày làm việc hoặc không hoàn thành

0%

Lưu ý:

- Việc đánh giá mức độ hoàn thành theo tiến độ phải tuân thủ đảm bảo theo 04 mức phân loại tỷ lệ đã được quy định.

- Trường hợp công việc được điều chỉnh thời hạn thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền trước khi hết hạn thực hiện thì việc đánh giá tiến độ được thực hiện theo thời hạn đã được điều chỉnh.

- Đối với các trường hợp chậm tiến độ do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng hoặc do phụ thuộc vào kết quả xử lý của cơ quan, đơn vị, tổ chức hoặc cá nhân khác mà cá nhân được giao công việc đã chủ động thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình, người có thẩm quyền đánh giá được xem xét áp dụng mức tỷ lệ đánh giá tiến độ phù hợp, trên cơ sở các minh chứng và tài liệu giải trình liên quan.

2. Đánh giá mức độ hoàn thành theo chất lượng kết quả

Mức độ hoàn thành theo chất lượng kết quả phản ánh việc đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu, chất lượng và hiệu quả của công việc được giao. Việc đánh giá tập trung vào kết quả và sản phẩm đầu ra của công việc; không đánh giá chủ yếu dựa trên số lượng báo cáo, thủ tục hoặc các hoạt động trung gian không phản ánh những kết quả thực chất đã đạt được.

Căn cứ chất lượng sản phẩm đầu ra, hiệu quả thực hiện công việc và mức độ đáp ứng yêu cầu, người giao công việc hoặc đơn vị sử dụng kết quả công việc đánh giá mức độ hoàn thành theo chất lượng kết quả trên 04 mức tỷ lệ như sau:

Mức độ hoàn thành theo chất lượng kết quả

Tỷ lệ đánh giá

Hoàn thành đầy đủ mục tiêu, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, không phải chỉnh sửa hoặc chỉ chỉnh sửa không đáng kể

100%

Hoàn thành mục tiêu, đáp ứng yêu cầu; cần chỉnh sửa, bổ sung một số nội dung nhỏ trước khi ban hành

80%

Hoàn thành cơ bản mục tiêu; cần chỉnh sửa, bổ sung đáng kể nhưng khối lượng hoàn thiện không vượt quá 50% nội dung công việc

60%

Không đạt yêu cầu; phải thực hiện lại hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung trên 50% nội dung công việc

0%

Lưu ý:

- Việc đánh giá mức độ hoàn thành theo chất lượng kết quả phải tuân thủ đảm bảo theo 04 mức phân loại tỷ lệ đã được quy định.

- Kết quả công việc có thể xem là không đạt yêu cầu nếu công việc hoàn thành chậm tiến độ dẫn đến kết quả đầu ra không còn ý nghĩa thực tiễn (hoặc mất đi giá trị sử dụng).

3. Xác định điểm thực hiện và điểm quy đổi thực tế của công việc

3.1 Điểm thực hiện công việc được xác định trên cơ sở điểm chuẩn của công việc và mức độ hoàn thành đối với hai tiêu chí mức độ hoàn thành theo tiến độ và mức độ hoàn thành theo chất lượng kết quả theo công thức:

Điểm thực hiện công việc = Điểm chuẩn × (30% đánh giá tiến độ + 70% đánh giá kết quả)

Lưu ý: Điểm thực hiện công việc không vượt quá điểm chuẩn của công việc.

3.2 Điểm quy đổi thực tế của công việc được xác định theo công thức:

Điểm quy đổi thực tế của công việc = Hệ số độ khó × Điểm thực hiện công việc.

Điểm quy đổi thực tế của công việc được làm tròn đến hai chữ số thập phân và không vượt quá điểm quy đổi tối đa của công việc đã được xác định tại thời điểm giao việc. Ví dụ:

4. Xác định điểm KPI công việc trong kỳ đánh giá

4.1 Tổng điểm quy đổi tối đa theo kế hoạch

Tổng điểm quy đổi tối đa theo Danh mục sản phẩm công việc đã lập (ký hiệu là A) là tổng điểm quy đổi tối đa của các công việc được giao cho cá nhân tại đầu kỳ đánh giá và đã được người quản lý trực tiếp xác nhận.

Tổng điểm quy đổi tối đa theo Danh mục sản phẩm công việc đã lập được sử dụng làm cơ sở để xác định khối lượng công việc thường xuyên mà cá nhân được giao thực hiện trong kỳ đánh giá.

Tổng điểm quy đổi tối đa theo Danh mục sản phẩm công việc đã lập của các cá nhân trong cùng nhóm vị trí việc làm phải nằm trong khoảng dao động hợp lý do đơn vị quy định.

4.2 Tổng điểm quy đổi thực tế

Tổng điểm quy đổi thực tế (ký hiệu là B) là tổng điểm quy đổi của tất cả các công việc đã thực hiện trong kỳ đánh giá, bao gồm:

+ Các công việc thường xuyên được giao từ đầu kỳ;

+ Các công việc đột xuất, phát sinh do cấp có thẩm quyền giao trong kỳ đánh giá.

Tổng điểm quy đổi thực tế được xác định bằng tổng điểm quy đổi thực tế của các công việc thường xuyên và các công việc đột xuất đã thực hiện trong kỳ đánh giá.

4.3 Xác định điểm KPI công việc

Điểm KPI công việc được xác định theo công thức sau và không vượt quá 70 điểm:

Trong đó: Điểm KPI công việc = 70 × B/A

A là tổng điểm quy đổi tối đa theo Danh mục sản phẩm công việc đã lập. Trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh hoặc hủy bỏ công việc trong Danh mục sản phẩm công việc đã lập từ phía cấp có thẩm quyền trong kỳ đánh giá, Tổng điểm quy đổi tối đa theo Danh mục sản phẩm công việc đã lập (A) sẽ được cập nhật lại tương ứng để làm cơ sở tính toán.

B là tổng điểm quy đổi thực tế. Nếu tổng điểm quy đổi thực tế (B) lớn hơn tổng điểm quy đổi tối đa theo Danh mục sản phẩm công việc đã lập (A), điểm KPI công việc được tính là 70 điểm.

Điểm KPI công việc được sử dụng để đưa vào cột Điểm đạt được, phần I-B, mẫu 1. Bản tự nhận xét, đánh giá của cá nhân.

5. Áp dụng cách tính điểm thưởng

- Các trường hợp được xem xét tính điểm thưởng gồm: (i) cá nhân có thành tích nổi trội, có sản phẩm minh chứng cụ thể trong thực hiện nhiệm vụ được giao đối với những công việc được xác định là quan trọng, phức tạp, có yêu cầu chuyên môn cao hoặc có ảnh hưởng lớn đến đơn vị được hoàn thành trước 50% tiến độ được giao hoặc có thời gian hoàn thành gấp, dưới 02 ngày làm việc và phải đáp ứng yêu cầu về mặt chất lượng; (ii) cá nhân có cách làm hay, sáng kiến mới được áp dụng có hiệu quả trong thực thi nhiệm vụ và có thể áp dụng nhân rộng mô hình trong toàn cơ quan, đơn vị.

Cách tính điểm thưởng:

+ Mỗi công việc được xác nhận nổi trội, sáng kiến mới được tính điểm thưởng bằng 5% tổng điểm KPI đạt được của công việc cụ thể. Tổng số điểm thưởng không quá 10% (tối đa 07 điểm) của tổng điểm KPI trong kỳ đánh giá.

+ Điểm thưởng được cộng trực tiếp vào tổng điểm quy đổi đạt được của chỉ số hiệu suất công việc (KPI). Trường hợp sau khi cộng điểm thưởng, tổng điểm KPI vượt quá 100 thì quy về điểm tối đa 100.

- Cá nhân tự xác định thành tích nổi trội, sáng kiến mới đủ điều kiện nhận điểm thưởng. Cấp có thẩm quyền quản lý, sử dụng trực tiếp xem xét, xác nhận và đánh giá kết quả đạt được trực tiếp trên phần mềm đánh giá cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố.

Tham Khảo:

Bảng 1: Bảng tính điểm KPI Tải về

Bảng 2: Bảng tự đánh giá, xếp loại của cá nhân Tải về

Hướng dẫn cách chấm điểm kết quả KPI đối với CBCCVC trong hệ thống chính trị TPHCM quý 3 năm 2026 ra sao?

Hướng dẫn cách chấm điểm kết quả KPI đối với CBCCVC trong hệ thống chính trị TPHCM quý 3 năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Nội dung liên quan đến hợp đồng làm việc của người được tuyển dụng vào làm viên chức năm 2026 quy định ra sao?

Theo Điều 23 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, Các nội dung liên quan đến hợp đồng làm việc của người được tuyển dụng vào làm viên chức năm 2026 như sau:

- Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa người được tuyển dụng vào làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Trường hợp viên chức là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thì do cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập ký kết hợp đồng làm việc.

- Viên chức được tuyển dụng từ ngày 01/7/2020 tới ngày 01/7/2026, đã ký kết hợp đồng làm việc xác định thời hạn 02 lần trở lên thì sau khi kết thúc thời hạn của hợp đồng làm việc lần 2 được ký kết hợp đồng làm việc không xác định thời hạn nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của vị trí việc làm theo quy định của pháp luật và đơn vị vẫn còn nhu cầu sử dụng lao động.

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng làm việc, nếu có thay đổi nội dung hợp đồng làm việc thì các bên thỏa thuận về nội dung thay đổi đó và ký kết phụ lục hợp đồng làm việc hoặc ký kết hợp đồng làm việc mới.

- Trường hợp viên chức được cấp có thẩm quyền đồng ý chuyển đến đơn vị sự nghiệp công lập khác thì không thực hiện việc tuyển dụng mới và không giải quyết chế độ thôi việc.

Viên chức phải ký kết hợp đồng làm việc mới với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc với cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp viên chức là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm viên chức ra sao?

Theo Điều 7 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định về bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm viên chức như sau:

- Bậc nghề nghiệp của từng vị trí việc làm được quy định thống nhất trong Danh mục vị trí việc làm tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP và được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước. Bậc nghề nghiệp được xác định theo 05 bậc, từ bậc 1 đến bậc 5, trong đó bậc 1 là bậc thấp nhất và bậc 5 là bậc cao nhất.

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quy mô và mức độ phát triển, đơn vị sự nghiệp công lập xác định số bậc nghề nghiệp áp dụng đối với từng vị trí việc làm trong đơn vị nhưng không vượt quá số bậc nghề nghiệp được quy định cho vị trí việc làm đó tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP.

- Viên chức được bố trí vào một bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm phù hợp với năng lực và yêu cầu nhiệm vụ được giao. Viên chức được bố trí vào bậc nghề nghiệp nào thì được xếp lương tương ứng với bậc nghề nghiệp đó theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 232/2026/NĐ-CP.

Việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức không làm thay đổi vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhiệm. Việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

- Trong thời gian chưa thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của cấp có thẩm quyền, viên chức được tuyển dụng, tiếp nhận theo quy định của Luật Viên chức được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Việc áp dụng bảng lương thực hiện như sau:

+ Bậc 1 áp dụng lương viên chức loại B;

+ Bậc 2 áp dụng lương viên chức loại A0;

+ Bậc 3 áp dụng lương viên chức loại A1;

+ Bậc 4 áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1);

+ Bậc 5 áp dụng lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1).

- Viên chức được bố trí đảm nhiệm vị trí việc làm quản lý quy định tại Nghị định này được xếp lương theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm hỗ trợ đang giữ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý tương ứng với vị trí đảm nhiệm theo quy định của pháp luật tiền lương hiện hành

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?