File Danh sách 9960 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân TP Hà Nội dự kiến kiểm tra trong Quý 2 năm 2026?
Ngày 08/05/2026, Công an TP Hà Nội đã công bố danh sách 9960 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân Hà Nội dự kiến kiểm tra trong Quý 2 năm 2026.
Thực hiện chỉ đạo của Bộ Công an, Công an TP Hà Nội đã chính thức triển khai kế hoạch kiểm tra diện rộng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trong năm 2026. Mục tiêu trọng tâm của đợt kiểm tra là đánh giá toàn diện việc chấp hành các quy định pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của lực lượng Công an.
Thông qua công tác kiểm tra, lực lượng chức năng sẽ kịp thời nhận diện những sơ hở, thiếu sót trong quản lý để chấn chỉnh và khắc phục. Công an Thành phố khẳng định sẽ xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, nhằm bảo đảm tính thượng tôn pháp luật, tạo môi trường kinh doanh công bằng và củng cố niềm tin của Nhân dân.
Theo kế hoạch, trong Quý 2 năm 2026, Công an TP Hà Nội dự kiến sẽ tiến hành kiểm tra đối với 9.960 doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trên địa bàn toàn Thành phố.
>> File Danh sách 9960 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân TP Hà Nội dự kiến kiểm tra trong Quý 2 năm 2026: TẠI ĐÂY

File Danh sách 9960 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân TP Hà Nội dự kiến kiểm tra trong Quý 2 năm 2026? (Hình từ Internet)
Nếu có dấu hiệu trốn thuế thì cơ quan thuế được áp dụng những biện pháp nào khi kiểm tra?
Căn cứ tại Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nếu có dấu hiệu trốn thuế thì cơ quan thuế được áp dụng những biện pháp sau:
- Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
- Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
Mức phạt hành vi trốn thuế hiện nay là bao nhiêu?
Theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành chính với hành vi trốn thuế như sau:
(1) Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
- Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
- Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;
- Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;
- Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;
- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;
- Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
(2) Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại (1) mục này mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
(3) Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại (1) mục này mà có một tình tiết tăng nặng.
(4) Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại (1) mục này có hai tình tiết tăng nặng.
(5) Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại (1) mục này có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.
(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại (1), (2), (3), (4) và (5) mục này.
Trường hợp hành vi trốn thuế theo quy định tại (1), (2), (3), (4) và (5) mục này đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) đối với hành vi quy định tại (1), (2), (3), (4) và (5) mục này.
(7) Các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, đ, e khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn thuế, không làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];