Download Mẫu S04a9 DN Mẫu nhật ký chứng từ số 9 dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 ở đâu?
Mẫu nhật ký chứng từ số 9 dành cho kế toán đang áp dụng là Mẫu S04a9 DN ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Tham khảo Mẫu S04a9 DN Mẫu nhật ký chứng từ số 9 dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 sau đây:

>> Tải Mẫu S04a9 DN Mẫu nhật ký chứng từ số 9 dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026: TẠI ĐÂY
>> TẢI Mẫu S04b11 DN Mẫu bảng kê số 10 (Phải thu của khách hàng TK 131) dành cho kế toán: TẠI ĐÂY
>> Mẫu S04b10 DN Mẫu Bảng kê số 9 (Hàng gửi đi bán) dành cho kế toán: TẠI ĐÂY
Tải mẫu Sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất (Mẫu S03/TH) theo Thông tư 108 cho kế toán chuẩn nhất ở đây: tải về
>> Tải Mẫu S04a8 DN Mẫu nhật ký chứng từ số 8 dành cho kế toán: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu S04a5 DN Mẫu nhật ký chứng từ số 5 dành cho kế toán: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu S04a4 DN Mẫu nhật ký chứng từ số 4 dành cho kế toán: TẠI ĐÂY

Download Mẫu S04a9 DN Mẫu nhật ký chứng từ số 9 dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 ở đâu? (Hình từ Internet)
Mở sổ kế toán được thực hiện thế nào?
Căn cứ Điều 13 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định:
Mở sổ, ghi sổ và khóa sổ kế toán
1. Mở sổ: Sổ kế toán phải được mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, sổ kế toán phải được mở từ ngày thành lập.
2. Ghi sổ: Doanh nghiệp phải căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi sổ kế toán theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Sổ kế toán phải được ghi kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ. Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế toán phải chính xác, trung thực theo đúng với chứng từ kế toán.
3. Khóa sổ: Doanh nghiệp phải khóa sổ kế toán tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán để lập Báo cáo tài chính và trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Theo đó, sổ kế toán phải được mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, sổ kế toán phải được mở từ ngày thành lập.
Khi nào thì phải lập chứng từ kế toán?
Căn cứ Điều 10 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định lập, ký và kiểm soát chứng từ kế toán như sau:
Lập, ký và kiểm soát chứng từ kế toán
1. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
2. Việc lập và ký chứng từ kế toán được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, văn bản hướng dẫn Luật kế toán, hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
3. Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán của doanh nghiệp phải phù hợp với quy định của pháp luật, yêu cầu quản lý, quy chế quản trị nội bộ để đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp và xác định được trách nhiệm của cá nhân có liên quan.
4. Kế toán trưởng (hoặc người được kế toán trưởng ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền” chức danh của người quản lý, điều hành của doanh nghiệp trên chứng từ kế toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Theo đó, mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp phải lập chứng từ kế toán.
Chứng từ kế toán được quản lý và sử dụng theo quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 21 Luật Kế toán 2015 quy định:
Quản lý, sử dụng chứng từ kế toán
1. Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán.
2. Chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian và bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật.
3. Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ kế toán. Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu chứng từ kế toán thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu, ký xác nhận trên chứng từ sao chụp và giao bản sao chụp cho đơn vị kế toán; đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và ký tên, đóng dấu.
4. Cơ quan có thẩm quyền niêm phong chứng từ kế toán phải lập biên bản, ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị niêm phong và ký tên, đóng dấu.
Theo đó, việc quản lý, sử dụng chứng từ kế toán được quy định như sau:
- Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán.
- Chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian và bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật.
- Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ kế toán. Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu chứng từ kế toán thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu, ký xác nhận trên chứng từ sao chụp và giao bản sao chụp cho đơn vị kế toán; đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và ký tên, đóng dấu.
- Cơ quan có thẩm quyền niêm phong chứng từ kế toán phải lập biên bản, ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị niêm phong và ký tên, đóng dấu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];