Download Mẫu bảng chấm công tăng ca (File Word) mới nhất năm 2026 ở đâu?
Mẫu bảng chấm công tăng ca được sử dụng để ghi nhận và theo dõi thời gian người lao động làm thêm giờ, làm căn cứ cho doanh nghiệp tính tiền lương làm thêm giờ, các khoản phụ cấp (nếu có), cũng như phục vụ công tác quản lý lao động và lưu trữ hồ sơ.
Mẫu bảng chấm công tăng ca dùng để:
- Xác nhận số giờ tăng ca thực tế của người lao động.
- Làm căn cứ tính tiền lương làm thêm giờ theo đúng quy định.
- Đối chiếu, kiểm tra và giải quyết khi có tranh chấp về thời gian làm thêm.
- Phục vụ công tác kế toán, tính chi phí tiền lương và quyết toán thuế.
- Làm hồ sơ chứng minh việc sử dụng lao động, thanh tra lao động hoặc kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật khác chưa quy định cụ thể về mẫu bảng chấm công tăng ca.
Doanh nghiệp có thể tham khảo mẫu bảng chấm công tăng ca chuẩn sau đây:

>> Tải Mẫu bảng chấm công tăng ca: TẢI VỀ

Download Mẫu bảng chấm công tăng ca (File Word) mới nhất năm 2026 ở đâu? (Hình từ Internet)
Tiền lương làm thêm giờ của người lao động có bị tính thuế TNCN không?
Căn cứ Nghị định 253/2026/NĐ-CP:
- Tại khoản 1 Điều 26 quy định như sau:
Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
- Tại khoản 3 Điều 26 quy định như sau:
Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
- Tại khoản 1 Điều 69 quy định hiệu lực thi hành: Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Căn cứ quy định nêu trên, tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc đáp ứng quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động thì thuộc diện thu nhập miễn thuế TNCN theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Hồ sơ chứng minh tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN bao gồm những giấy tờ nào?
Căn cứ Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định để tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN thì tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải có những giấy tờ sau:
- Bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.
- Nếu không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];