Tổng hợp Mẫu bảng chấm công theo tháng File Excel, File Word mới nhất 2026 dành cho doanh nghiệp có dạng ra sao?

Lê Long Triều 700 lượt xem
11:15 | 20/03/2026
Bảng chấm công là biểu mẫu dùng để theo dõi thời gian làm việc thực tế, ngày công, giờ công của người lao động trong một khoảng thời gian nhất định, làm căn cứ tính tiền lương, chế độ và quản lý lao động.
Nội dung chính
  1. Tổng hợp Mẫu bảng chấm công theo tháng File Excel, File Word mới nhất 2026 dành cho doanh nghiệp có dạng ra sao?
  2. Ngày công chuẩn của người lao động là bao nhiêu ngày?
  3. Tổ chức tăng ca mà không có sự đồng ý của người lao động thì bị xử phạt như thế nào?

Tổng hợp Mẫu bảng chấm công theo tháng File Excel, File Word mới nhất 2026 dành cho doanh nghiệp có dạng ra sao?

Bảng chấm công là biểu mẫu dùng để theo dõi thời gian làm việc thực tế, ngày công, giờ công của người lao động trong một khoảng thời gian nhất định, làm căn cứ tính tiền lương, chế độ và quản lý lao động.

Có thể tham khảo các mẫu bảng chấm công sau đây:

Tải mẫu bảng chấm công theo Thông tư 133/2016/TT-BTC mới Tại đây

Tải mẫu bảng chấm công file file word theo tháng mới nhất Tại đây

Tải mẫu bảng chấm công file excel 01 mới nhất Tại đây

Tải mẫu bảng chấm công hàng ngày file excel 02 mới nhất Tại đây.

Tổng hợp Mẫu bảng chấm công theo tháng File Excel, File Word mới nhất 2026 dành cho doanh nghiệp có dạng ra sao?

Tổng hợp Mẫu bảng chấm công theo tháng File Excel, File Word mới nhất 2026 dành cho doanh nghiệp có dạng ra sao?

Ngày công chuẩn của người lao động là bao nhiêu ngày?

Ngày công chuẩn của người lao động là không quá 24 hoặc 26 ngày trong một tháng.

Cụ thể tại khoản 2 Điều 105 Bộ luật lao động 2019 có quy định như sau:

Thời giờ làm việc bình thường
1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.

Tổ chức tăng ca mà không có sự đồng ý của người lao động thì bị xử phạt như thế nào?

Theo đó tổ chức tăng ca mà không có sự đồng ý của người lao động (trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019) thì bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

Cụ thể theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:

Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật;
b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật;
b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động.
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca theo quy định của pháp luật; huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Lưu ý: theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất