Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản hiện nay là mẫu nào?

Đỗ Thị Tỉnh 134 lượt xem
23:47 | 05/07/2024
Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản hiện nay là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản hiện nay là mẫu nào?
  2. Việc cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện theo nguyên tắc nào?
  3. Có thể gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản tối đa bao nhiêu tháng?

Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản hiện nay là mẫu nào?

Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản được viết theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 45/2016/TT-BTNMT, cụ thể như sau:

Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản

Tải Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản: Tại đây

Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản hiện nay là mẫu nào?

Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản hiện nay là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Việc cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo Điều 40 Luật Khoáng sản 2010, được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 8 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 quy định như sau:

Nguyên tắc và điều kiện cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản
1. Việc cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Giấy phép thăm dò khoáng sản chỉ được cấp ở khu vực không có tổ chức, cá nhân đang thăm dò hoặc khai thác khoáng sản hợp pháp và không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia hoặc khu vực đang được điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản cùng loại với khoáng sản xin cấp giấy phép thăm dò;
b) Mỗi tổ chức, cá nhân được cấp không quá 05 Giấy phép thăm dò khoáng sản, không kể Giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hiệu lực; tổng diện tích khu vực thăm dò của các giấy phép đối với một loại khoáng sản không quá 02 lần diện tích thăm dò của một giấy phép quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này.
2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lựa chọn theo quy định tại Điều 36 của Luật này hoặc trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò theo quy định của Luật này; nếu tổ chức, cá nhân không có đủ điều kiện hành nghề quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này thì phải có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này;
b) Có đề án thăm dò phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản;
c) Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản.
...

Theo đó, việc cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

- Chỉ được cấp ở khu vực:

+ Không có tổ chức, cá nhân đang thăm dò hoặc khai thác khoáng sản hợp pháp.

+ Không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia hoặc khu vực đang được điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản cùng loại với khoáng sản xin cấp giấy phép thăm dò.

- Mỗi tổ chức, cá nhân được cấp không quá 05 Giấy phép thăm dò khoáng sản, không kể Giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hiệu lực và tổng diện tích khu vực thăm dò của các giấy phép đối với một loại khoáng sản không quá 02 lần diện tích thăm dò của một giấy phép theo quy định.

Có thể gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản tối đa bao nhiêu tháng?

Căn cứ theo Điều 41 Luật Khoáng sản 2010 quy định như sau:

Giấy phép thăm dò khoáng sản
1. Giấy phép thăm dò khoáng sản phải có các nội dung chính sau đây:
a) Tên tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản;
b) Loại khoáng sản, địa điểm, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản;
c) Phương pháp, khối lượng thăm dò;
d) Thời hạn thăm dò khoáng sản;
đ) Nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ khác có liên quan.
2. Giấy phép thăm dò khoáng sản có thời hạn không quá 48 tháng và có thể được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 48 tháng; mỗi lần gia hạn, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải trả lại ít nhất 30% diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép đã cấp.
Thời hạn thăm dò khoáng sản bao gồm thời gian thực hiện đề án thăm dò khoáng sản, thời gian trình phê duyệt trữ lượng khoáng sản và thời gian lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản; trườnghợp chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khác thì thời hạn thăm dò là thời gian còn lại của Giấy phép thăm dò khoáng sản đã cấp trước đó.

Theo đó, có thể gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản với tổng thời gian tối đa là 48 tháng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Tỉnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Toàn bộ lịch nghỉ lễ 2027 chi tiết ra sao?

Năm 2027, người lao động được nghỉ những ngày lễ, Tết nào, tổng số ngày nghỉ là bao nhiêu và lịch nghỉ cụ thể từng dịp lễ, Tết được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?