Đối tượng nào được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo Nghị định 335?

16:15 | 28/08/2026
Theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định các đối tượng nào được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội?
Nội dung chính
  1. Đối tượng nào được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo Nghị định 335?
  2. Cơ sở trợ giúp xã hội sẽ dừng chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trong trường hợp nào?
  3. Người được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội được hưởng những chế độ nào?

Đối tượng nào được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo Nghị định 335?

Theo Điều 21 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định các đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội bao gồm:

(1) Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn bao gồm:

- Đối tượng quy định tại các khoản 1 và khoản 3 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP;

- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng do có hoàn cảnh khó khăn hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này không có điều kiện để thực hiện nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng;

- Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

(2) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp theo quy định như sau:

- Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị ngược đãi, bị bỏ rơi hoặc bị xâm hại tình dục, thân thể; nạn nhân bị mua bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động;

- Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú;

- Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác phát sinh đột xuất theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp;

- Thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định 335/2026/NĐ-CP tại cơ sở trợ giúp xã hội tối đa không quá 03 tháng. Trường hợp quá 03 tháng mà không thể đưa đối tượng trở về gia đình, cộng đồng thì người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội xem xét, quyết định giải pháp phù hợp.

(3) Người chưa thành niên, người không còn khả năng lao động là đối tượng thuộc diện chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

(4) Đối tượng tự nguyện theo quy định như sau:

- Người cao tuổi thực hiện theo hợp đồng ủy nhiệm chăm sóc;

- Người không thuộc diện quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 21 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

Đối tượng nào được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo Nghị định 335?

Đối tượng nào được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo Nghị định 335? (Hình từ Internet)

Cơ sở trợ giúp xã hội sẽ dừng chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trong trường hợp nào?

Theo Điều 26 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, cơ sở trợ giúp xã hội dừng chăm sóc, nuôi dưỡng khi có một trong các điều kiện theo quy định như sau:

- Đối tượng không đủ điều kiện tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

- Cơ sở đã kết thúc chăm sóc, nuôi dưỡng theo quyết định của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội;

- Có đại diện gia đình hoặc cá nhân đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng;

- Đối tượng được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật con nuôi;

- Cơ sở trợ giúp xã hội không có khả năng cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cho đối tượng;

- Đối tượng không liên hệ trong vòng 01 tháng;

- Đối tượng đề nghị dừng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng;

- Đối tượng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật;

- Kết thúc hợp đồng cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng;

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Người được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội được hưởng những chế độ nào?

Theo Điều 22 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, Nhà nước cấp kinh phí cho cơ sở trợ giúp xã hội để thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 21 Nghị định 335/2026/NĐ-CP khi chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo mức quy định như sau:

(1) Trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây:

- Hệ số 5,0 đối với trẻ em dưới 04 tuổi;

- Hệ số 4,0 đối với các đối tượng từ đủ 04 tuổi trở lên;

- Chi tiền ăn thêm ngày lễ, Tết dương lịch, Tết Nguyên đán, chế độ ăn khi bị ốm đau không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.

(2) Chi mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, vệ sinh cá nhân hằng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ; sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các chi phí khác cho mỗi đối tượng/năm tối đa bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP nhân với hệ số 10.

(3) Chi phí điều trị, thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật và các chi phí khác liên quan không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế theo hóa đơn, chứng từ thực tế cho đối tượng phải điều trị tại cơ sở y tế.

(4) Chi mua thuốc thông thường, mua dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng, hướng nghiệp, văn hoá thể thao, hỗ trợ hoà nhập cho mỗi đối tượng/năm tối đa bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP nhân với hệ số 20.

(5) Chi phí về điện, nước sinh hoạt hoặc mua xăng dầu chạy máy phát điện, lọc nước, vệ sinh môi trường, sửa chữa điện, nước, thuê mướn dịch vụ, vật tư và các khoản chi khác cho mỗi đối tượng/năm tối đa bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP nhân với hệ số 15.

(6) Cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế.

(7) Chi phí mai táng khi chết mức tối thiểu bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP

(8) Chi hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ, dụng cụ phục vụ công tác chuyên môn tối đa 15 triệu đồng/01 đối tượng/năm và không quá 1,5 tỷ đồng/năm/cơ sở trợ giúp xã hội công lập.

(9) Chi nâng cấp, sửa chữa, cải tạo, duy tu, bảo dưỡng, bảo trì cơ sở vật chất được thực hiện theo quy định tại Nghị định 104/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước 2025

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?