Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công chính thức từ ngày 01/10/2026 là gì?

07:47 | 14/05/2026
Theo Nghị quyết 24 được Quốc hội thông qua chính thức quy định điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công là gì?
Nội dung chính
  1. Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công chính thức từ ngày 01/10/2026 là gì?
  2. Luật sư công không được thực hiện những hành vi nào trong quá trình hành nghề?
  3. Có bao nhiêu quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp?

Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công chính thức từ ngày 01/10/2026 là gì?

Ngày 24/4/2026, Quốc hội thông qua Nghị quyết 24/2026/QH16 về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.

Theo Điều 6 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định căn cứ vào nhu cầu thực tế sử dụng luật sư công, cơ quan thực hiện thí điểm quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 24/2026/QH16 có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư cho người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16 này làm việc tại cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý.

Cụ thể, tại Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định người muốn để trở thành luật sư công phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn sau:

- Là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước;

- Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghể nghiệp trong sáng, liêm chính;

- Có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định Luật Luật sư 2006;

- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp theo quy định của Chính phủ.

Đồng thời, việc tập sự hành nghề luật sư, kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư và các tiêu chuẩn của luật sư công phù hợp với vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.

Lưu ý: Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:

- Không đủ tiêu chuẩn của luật sư công theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16

- Người đang là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm tra viên ngành Toà án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát, chấp hành viên;

- Không thường trú tại Việt Nam;

- Các trường hợp khác theo quy định Luật Luật sư 2006 và không trái với Nghị quyết 24/2026/QH16.

Như vậy, cá nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên thì cơ quan thực hiện thí điểm sẽ có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công.

Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công chính thức từ ngày 01/10/2026 là gì?

Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công chính thức từ ngày 01/10/2026 là gì? (Hình từ Internet)

Luật sư công không được thực hiện những hành vi nào trong quá trình hành nghề?

Theo Điều 4 Nghị quyết 24/2026/QH16, luật sư công không được thực hiện những hành vi sau trong quá trình hành nghề:

- Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng ngoài khu vực nhà nước;

- Tiết lộ thông tin liên quan đến vụ, việc hoặc công việc có tính chất pháp lý khác được giao khi không được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền;

- Móc nối, giao dịch với người khác để làm trái quy định của pháp luật trong giải quyết vụ, việc, gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của Nhà nước;

- Lợi dụng công việc, danh nghĩa luật sư công để trục lợi;

- Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của Luật Luật sư, pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, doanh nghiệp.

Có bao nhiêu quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp?

Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam mới nhất 2026 được quy định tại Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ năm 2019), bao gồm 32 quy tắc cụ thể:

Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư mới nhất: TẢI VỀ

- Quy tắc 1: Sứ mệnh của luật sư.

- Quy tắc 2: Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

- Quy tắc 3: Giữ gìn danh dự, uy tín và phát huy truyền thống của luật sư.

- Quy tắc 4: Tham gia hoạt động cộng đồng.

- Quy tắc 5: Bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.

- Quy tắc 6: Tôn trọng khách hàng.

- Quy tắc 7: Giữ bí mật thông tin.

- Quy tắc 8: Thù lao.

- Quy tắc 9: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ khách hàng.

- Quy tắc 10: Tiếp nhận vụ việc của khách hàng.

- Quy tắc 11: Những trường hợp luật sư phải từ chối khi tiếp nhận vụ việc của khách hàng.

- Quy tắc 12: Thực hiện vụ việc của khách hàng.

- Quy tắc 13: Từ chối tiếp tục thực hiện vụ việc của khách hàng.

- Quy tắc 14: Giải quyết khi luật sư đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý.

- Quy tắc 15: Xung đột về lợi ích.

- Quy tắc 16: Thông báo kết quả thực hiện vụ việc.

- Quy tắc 17: Tình đồng nghiệp của luật sư.

- Quy tắc 18: Tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp.

- Quy tắc 19: Cạnh tranh nghề nghiệp.

- Quy tắc 20: Ứng xử khi có tranh chấp quyền lợi với đồng nghiệp.

- Quy tắc 21: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với đồng nghiệp.

- Quy tắc 22: Ứng xử của luật sư trong tổ chức hành nghề luật sư.

- Quy tắc 23: Ứng xử của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân.

- Quy tắc 24: Quan hệ với người tập sự hành nghề luật sư.

- Quy tắc 25: Quan hệ của luật sư với tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư.

- Quy tắc 26: Quy tắc chung khi tham gia tố tụng.

- Quy tắc 27: Ứng xử tại phiên tòa.

- Quy tắc 28: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng.

- Quy tắc 29: Ứng xử của luật sư trong quan hệ với các cơ quan nhà nước khác.

- Quy tắc 30: Ứng xử trong quan hệ với các tổ chức, cá nhân khác.

- Quy tắc 31: Thông tin, truyền thông.

- Quy tắc 32: Quảng cáo.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Cách đăng ký chữ ký số trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách đăng ký chữ ký số trên ứng dụng VNeID, điều kiện đăng ký, các bước thực hiện và cách kích hoạt, sử dụng chữ ký số để thực hiện các giao dịch điện tử ra sao?

Bài viết mới nhất