Danh mục bệnh dài ngày hưởng BHXH mới nhất năm 2026 ra sao?

Nguyễn Thành Đạt 768 lượt xem
08:08 | 11/05/2026
Người lao động mắc bệnh dài ngày được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày trong một năm? Mức hưởng chế độ ốm đau khi mắc bệnh dài ngày được tính như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục bệnh dài ngày hưởng BHXH mới nhất năm 2026 ra sao?
  2. Người lao động mắc bệnh dài ngày được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày trong một năm?
  3. Mức hưởng chế độ ốm đau khi mắc bệnh dài ngày được tính như thế nào?
  4. Hồ sơ xác nhận bệnh dài ngày để hưởng BHXH cần những giấy tờ gì?
  5. Bệnh dài ngày có ảnh hưởng đến quyền hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi thôi việc không?
  6. Tiền lương tính hưởng chế độ bệnh dài ngày là lương đóng BHXH hay lương thực nhận?
  7. Doanh nghiệp có được chấm dứt hợp đồng lao động khi nhân viên đang điều trị bệnh dài ngày không?
  8. Người lao động điều trị bệnh dài ngày tại nước ngoài có được hưởng chế độ BHXH không?
  9. Hồ sơ hưởng bệnh dài ngày BHXH nộp ở đâu?
  10. Chế độ bệnh dài ngày có áp dụng cho người lao động ký hợp đồng thời vụ dưới 12 tháng không?
  11. Tiền BHXH bệnh dài ngày có đóng thuế thu nhập cá nhân không?
  12. Người lao động bệnh dài ngày có thể tự nguyện nghỉ việc mà không bị phạt bồi thường không?

Danh mục bệnh dài ngày hưởng BHXH mới nhất năm 2026 ra sao?

Thông tư 25/2025/TT-BYT quy định Danh mục bệnh dài ngày hưởng BHXH mới nhất năm 2026 bao gồm 282 loại bệnh chia thành 22 Danh mục bệnh theo các chuyên khoa.

Danh mục bệnh dài ngày hưởng BHXH mới nhất năm 2026 như sau:

>> Tải về: Xem đầy đủ Danh mục 282 bệnh cần chữa trị dài ngày

Danh mục bệnh dài ngày hưởng BHXH mới nhất năm 2026 ra sao?

Danh mục bệnh dài ngày hưởng BHXH mới nhất năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Người lao động mắc bệnh dài ngày được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày trong một năm?

Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định không giới hạn ngày nghỉ tối đa trong năm đối với người lao động mắc bệnh dài ngày. Tuy nhiên về tỷ lệ hưởng sẽ có sự thay đổi, ở giai đoạn đầu từ 30 - 70 ngày (tuỳ theo điều kiện lao động, số năm đóng BHXH) tỷ lệ hưởng 75%, giai đoạn sau tỷ lệ hưởng còn lại 50%, 55%, 65% tuỳ theo số năm tham gia BHXH.

Cụ thể:

Thời gian hưởng chế độ ốm đau:

- Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

+ Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

+ Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

- Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Như vậy, thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động mắc bệnh dài ngày được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và không giới hạn số ngày nghỉ trong năm.

(khoản 2 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Mức hưởng chế độ ốm đau khi mắc bệnh dài ngày được tính như thế nào?

Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức hưởng chế độ ốm đau khi mắc bệnh dài ngày ở giai đoạn đầu từ 30 - 70 ngày (tuỳ theo điều kiện lao động, số năm đóng BHXH) tỷ lệ hưởng 75%, giai đoạn sau tỷ lệ hưởng còn lại 50%, 55%, 65% tuỳ theo số năm tham gia BHXH.

Tiền ốm đau = Giai đoạn đầu + Giai đoạn sau

Giai đoạn đầu = (Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội / 24) x 75% x số ngày nghỉ

Giai đoạn sau = (Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội / 24) x 65% hoặc 55% hoặc 50% x số ngày nghỉ

Khi tính mức hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau không trọn ngày thì trường hợp nghỉ việc dưới nửa ngày được tính là nửa ngày; từ nửa ngày đến dưới một ngày được tính là một ngày.

Cụ thể:

Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như sau:

- Bằng 65% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên;

- Bằng 55% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

- Bằng 50% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm.

Lưu ý: Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.

(khoản 3 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Tuy nhiên, đối với các đối tượng sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân thì mức hưởng chế độ ốm đau là 100% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.

Hồ sơ xác nhận bệnh dài ngày để hưởng BHXH cần những giấy tờ gì?

Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 không có sự phân biệt giữa hồ sơ hưởng chế độ ốm đau thông thường với hồ sơ hưởng chế độ ốm đau dài ngày. Hồ sơ xác nhận bệnh dài ngày để hưởng BHXH gồm 03 loại giấy tờ: (1) Giấy ra viện; (2) Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án; (3) Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị.

Bệnh dài ngày có ảnh hưởng đến quyền hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi thôi việc không?

Không. Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp chỉ cần đáp ứng đủ 04 điều kiện: (1) Chấm dứt HĐLĐ; (2) Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng/24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ; (3) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong vòng 03 tháng kể từ ngày kết thúc hợp đồng; (4) Không thuộc các trường hợp không được nhận BHTN.

Cụ thể:

- Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 đang đóng bảo hiểm thất nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.

+ Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

+ Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.

(Điều 38 Luật Việc làm 2025)

Tiền lương tính hưởng chế độ bệnh dài ngày là lương đóng BHXH hay lương thực nhận?

Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền lương tính hưởng chế độ bệnh dài ngày được tính bằng tiền lương đóng BHXH. Tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Cụ thể:

Mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính theo tháng và tính trên căn cứ sau đây:

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau;

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng đầu tiên tham gia bảo hiểm xã hội hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại.

(khoản 1 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Doanh nghiệp có được chấm dứt hợp đồng lao động khi nhân viên đang điều trị bệnh dài ngày không?

Có thể. Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định doanh nghiệp có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ khi NLĐ bị ốm đau đã điều trị mà khả năng lao động chưa hồi phục: (1) 12 tháng liên tục đối với HĐLĐ không xác định thời hạn; (2) 06 tháng liên tục đối với HĐLĐ có thời hạn từ 12-36 tháng; (3) Quá nửa thời hạn HĐLĐ đối với HĐLĐ dưới 12 tháng.

Tuy nhiên, khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Người lao động điều trị bệnh dài ngày tại nước ngoài có được hưởng chế độ BHXH không?

Có. Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người lao động điều trị bệnh dài ngày tại nước ngoài được phép hưởng chế độ BHXH nếu cung cấp được các giấy tờ chứng minh quá trình điều trị.

Cụ thể:

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài là các giấy tờ khám bệnh, chữa bệnh thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;

- Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Do đó, người lao động điều trị bệnh dài ngày tại nước ngoài chỉ cần cung cấp các giấy tờ khám bệnh, chữa bệnh thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp, có bản dịch tiếng Việt được công chức hoặc chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự thì sẽ được hưởng chế độ BHXH.

(khoản 3 Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Hồ sơ hưởng bệnh dài ngày BHXH nộp ở đâu?

Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người lao động nộp hồ sơ hưởng bệnh dài ngày BHXH cho người sử dụng lao động trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Cụ thể:

Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau

- Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(khoản 1 Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Chế độ bệnh dài ngày có áp dụng cho người lao động ký hợp đồng thời vụ dưới 12 tháng không?

Có thể. Điều 2 và Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định chế độ bệnh dài ngày có thể áp dụng cho người lao động ký hợp đồng thời vụ dưới 12 tháng miễn là hợp đồng thời vụ có thời hạn từ 01 tháng trở lên (tức là có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc).

Tiền BHXH bệnh dài ngày có đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Không. Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản trợ cấp theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải đóng thuế TNCN bao gồm tiền BHXH bệnh dài ngày.

Cụ thể:

Các khoản phụ cấp, trợ cấp không đóng thuế TNCN gồm:

Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(điểm b.6 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

Người lao động bệnh dài ngày có thể tự nguyện nghỉ việc mà không bị phạt bồi thường không?

Có thể. Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động bệnh dài ngày có thể tự nguyện nghỉ việc mà không bị phạt bồi thường khi báo trước cho người sử dụng lao động: (1) Ít nhất 45 ngày đối với HĐLĐ không xác định thời hạn; (2) Ít nhất 30 ngày đối với HĐLĐ có thời hạn từ 12-36 tháng; (3) Ít nhất 03 ngày đối với HĐLĐ có thời hạn dưới 12 tháng;

Lưu ý: Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Chính sách nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai đang được nhiều lao động nữ quan tâm, đặc biệt là trường hợp đã sinh con trước ngày 1/7/2026. Vậy những ai được áp dụng thời gian nghỉ thai sản 7 tháng và trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 1/7/2026 có được hưởng thêm thời gian nghỉ theo quy định mới hay không?

Lao Động Tiền Lương
Chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị mất lương hưu từ 28/09/2026 không?

Từ ngày 28/09/2026, quy định mới về tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID được áp dụng trong việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH. Vậy người hưởng lương hưu chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị dừng hoặc mất lương hưu không? Nếu chưa đăng ký thì lương hưu được chi trả bằng cách nào?

Bài viết mới nhất