Nhận tiền BHXH bệnh dài ngày có cần đóng thuế TNCN không?

Nguyễn Thành Đạt 149 lượt xem
08:02 | 11/05/2026
Theo quy định hiện nay thì có cần đóng thuế TNCN đối với khoản tiền BHXH bệnh dài ngày không?
Nội dung chính
  1. Nhận tiền BHXH bệnh dài ngày có cần đóng thuế TNCN không?
  2. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ ốm đau bệnh dài ngày đối với người lao động điều trị ở nước ngoài gồm những giấy tờ gì?
  3. Hồ sơ hưởng bệnh dài ngày BHXH nộp cho ai?

Nhận tiền BHXH bệnh dài ngày có cần đóng thuế TNCN không?

Không. Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC đều có quy định về các khoản tiền trợ cấp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội sẽ không phải đóng thuế TNCN.

Cụ thể:

Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không phải thu nhập chịu thuế:

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

(điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

Các khoản phụ cấp, trợ cấp không đóng thuế TNCN gồm:

Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(điểm b.6 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

Như vậy, người lao động nhận tiền BHXH bệnh dài ngày sẽ không cần đóng thuế TNCN.

Nhận tiền BHXH bệnh dài ngày có cần đóng thuế TNCN không?

Nhận tiền BHXH bệnh dài ngày có cần đóng thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ ốm đau bệnh dài ngày đối với người lao động điều trị ở nước ngoài gồm những giấy tờ gì?

Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hồ sơ đề nghị hưởng chế độ ốm đau bệnh dài ngày đối với người lao động điều trị ở nước ngoài là các giấy tờ chứng minh quá trình điều trị bệnh.

Cụ thể:

- Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài là các giấy tờ khám bệnh, chữa bệnh thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

+ Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;

+ Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

(Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Hồ sơ hưởng bệnh dài ngày BHXH nộp cho ai?

Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người lao động nộp hồ sơ hưởng bệnh dài ngày BHXH cho người sử dụng lao động trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Cụ thể:

Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau

- Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(khoản 1 Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Chính sách nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai đang được nhiều lao động nữ quan tâm, đặc biệt là trường hợp đã sinh con trước ngày 1/7/2026. Vậy những ai được áp dụng thời gian nghỉ thai sản 7 tháng và trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 1/7/2026 có được hưởng thêm thời gian nghỉ theo quy định mới hay không?

Lao Động Tiền Lương
Chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị mất lương hưu từ 28/09/2026 không?

Từ ngày 28/09/2026, quy định mới về tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID được áp dụng trong việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH. Vậy người hưởng lương hưu chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị dừng hoặc mất lương hưu không? Nếu chưa đăng ký thì lương hưu được chi trả bằng cách nào?

Bài viết mới nhất