Bệnh K là bệnh gì?
Bệnh K là cách gọi phổ biến của Ung thư, tức nhóm bệnh u ác tính có sự tăng sinh bất thường của tế bào, có khả năng xâm lấn và di căn sang các cơ quan khác trong cơ thể.
Bệnh K có một số đặc điểm cơ bản sau:
- Tăng sinh tế bào mất kiểm soát
- Khả năng xâm lấn
- Di căn
- Tiến triển kéo dài, phức tạp
Các loại ung thư phổ biến
- Ung thư vú
- Ung thư phổi
- Ung thư gan
- Ung thư dạ dày
- Ung thư đại trực tràng
Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo

Bệnh K là bệnh gì? Bệnh K có thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày không?
Bệnh K có thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày không?
Căn cứ tại Mục 2 Phụ lục 1 Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT quy định:
II | U tân sinh | |
31. | U ác tính | Từ C00 đến C97 |
32. | U tân sinh tại chỗ | Từ D00 đến D09 |
33. | U lành của xương và sụn khớp | D16 |
34. | U lành tuyến thượng thận | D35.0 |
35. | U tân sinh không chắc chắn hoặc không biết tính chất | Từ D37 đến D48 |
III | Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các bệnh lý liên quan đến cơ chế miễn dịch | |
36. | Bệnh Thalassemia | D56 |
37. | Bệnh hồng cầu hình liềm | D57 |
38. | Các thiếu máu tan máu di truyền | D58 |
39. | Thiếu máu tan máu mắc phải | D59 |
40. | Suy tủy xương một dòng hồng cầu mắc phải | D60 |
41. | Các thể suy tủy xương khác | D61 |
42. | Thiếu yếu tố VIII di truyền (Hemophilia A) | D66 |
43. | Thiếu yếu tố IX di truyền (Hemophilia B) | D67 |
Xem chi tiết Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày tại đây.
Theo đó, như đã nêu ở trên Bệnh K là cách gọi phổ biến của Ung thư, tức nhóm bệnh u ác tính có mã bệnh theo ICD 10 từ C00 đến C97 và thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.
Mức trợ cấp ốm đau khi mắc bệnh cần chữa trị dài ngày là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Trợ cấp ốm đau
1. Mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính theo tháng và tính trên căn cứ sau đây:
a) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau;
b) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng đầu tiên tham gia bảo hiểm xã hội hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại.
2. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 và Điều 44 của Luật này bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật này được tính như sau:
a) Bằng 65% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên;
b) Bằng 55% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
c) Bằng 50% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm.
4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật này bằng 100% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.
...
Theo đó, mức hưởng trợ cấp ốm đau khi mắc bệnh cần chữa trị dài ngày cụ thể như sau:
- Trong trường hợp người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày nghỉ trong thời hạn được quy định: Mức trợ cấp ốm đau bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, trong đó thời gian hưởng chế độ ốm đau cụ thể như sau:
+ 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên đối với người làm việc trong điều kiện bình thường.
+ 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên đối với người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Trong trường hợp hết thời hạn được quy định mà người mắc bệnh cần chữa trị dài ngày tiếp tục điều trị: Mức hưởng trợ cấp ốm đau cụ thể như sau:
+ Bằng 65% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên;
+ Bằng 55% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
+ Bằng 50% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm.
Trong đó, mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính theo tháng và tính trên căn cứ sau:
- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau;
- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng đầu tiên tham gia bảo hiểm xã hội hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];