Bệnh K là bệnh gì? Bệnh K có thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày không?

Lê Long Triều 1,097 lượt xem
14:15 | 14/04/2026
Có thể hiểu Bệnh K là bệnh gì? Bệnh K có thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày không?
Nội dung chính
  1. Bệnh K là bệnh gì?
  2. Bệnh K có thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày không?
  3. Mức trợ cấp ốm đau khi mắc bệnh cần chữa trị dài ngày là bao nhiêu?

Bệnh K là bệnh gì?

Bệnh K là cách gọi phổ biến của Ung thư, tức nhóm bệnh u ác tính có sự tăng sinh bất thường của tế bào, có khả năng xâm lấn và di căn sang các cơ quan khác trong cơ thể.

Bệnh K có một số đặc điểm cơ bản sau:

- Tăng sinh tế bào mất kiểm soát

- Khả năng xâm lấn

- Di căn

- Tiến triển kéo dài, phức tạp

Các loại ung thư phổ biến

- Ung thư vú

- Ung thư phổi

- Ung thư gan

- Ung thư dạ dày

- Ung thư đại trực tràng

Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo

Bệnh K là bệnh gì? Bệnh K có thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày không?

Bệnh K là bệnh gì? Bệnh K có thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày không?

Bệnh K có thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày không?

Căn cứ tại Mục 2 Phụ lục 1 Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT quy định:

II

U tân sinh


31.

U ác tính

Từ C00 đến C97

32.

U tân sinh tại chỗ

Từ D00 đến D09

33.

U lành của xương và sụn khớp

D16

34.

U lành tuyến thượng thận

D35.0

35.

U tân sinh không chắc chắn hoặc không biết tính chất

Từ D37 đến D48

III

Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các bệnh lý liên quan đến cơ chế miễn dịch


36.

Bệnh Thalassemia

D56

37.

Bệnh hồng cầu hình liềm

D57

38.

Các thiếu máu tan máu di truyền

D58

39.

Thiếu máu tan máu mắc phải

D59

40.

Suy tủy xương một dòng hồng cầu mắc phải

D60

41.

Các thể suy tủy xương khác

D61

42.

Thiếu yếu tố VIII di truyền (Hemophilia A)

D66

43.

Thiếu yếu tố IX di truyền (Hemophilia B)

D67

Xem chi tiết Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày tại đây.

Theo đó, như đã nêu ở trên Bệnh K là cách gọi phổ biến của Ung thư, tức nhóm bệnh u ác tính có mã bệnh theo ICD 10 từ C00 đến C97 và thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.

Mức trợ cấp ốm đau khi mắc bệnh cần chữa trị dài ngày là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Trợ cấp ốm đau
1. Mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính theo tháng và tính trên căn cứ sau đây:
a) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau;
b) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng đầu tiên tham gia bảo hiểm xã hội hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại.
2. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 và Điều 44 của Luật này bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật này được tính như sau:
a) Bằng 65% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên;
b) Bằng 55% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
c) Bằng 50% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm.
4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật này bằng 100% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.
...

Theo đó, mức hưởng trợ cấp ốm đau khi mắc bệnh cần chữa trị dài ngày cụ thể như sau:

- Trong trường hợp người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày nghỉ trong thời hạn được quy định: Mức trợ cấp ốm đau bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, trong đó thời gian hưởng chế độ ốm đau cụ thể như sau:

+ 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên đối với người làm việc trong điều kiện bình thường.

+ 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên đối với người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Trong trường hợp hết thời hạn được quy định mà người mắc bệnh cần chữa trị dài ngày tiếp tục điều trị: Mức hưởng trợ cấp ốm đau cụ thể như sau:

+ Bằng 65% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên;

+ Bằng 55% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

+ Bằng 50% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm.

Trong đó, mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính theo tháng và tính trên căn cứ sau:

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau;

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng đầu tiên tham gia bảo hiểm xã hội hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Chính sách nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai đang được nhiều lao động nữ quan tâm, đặc biệt là trường hợp đã sinh con trước ngày 1/7/2026. Vậy những ai được áp dụng thời gian nghỉ thai sản 7 tháng và trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 1/7/2026 có được hưởng thêm thời gian nghỉ theo quy định mới hay không?

Lao Động Tiền Lương
Chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị mất lương hưu từ 28/09/2026 không?

Từ ngày 28/09/2026, quy định mới về tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID được áp dụng trong việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH. Vậy người hưởng lương hưu chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị dừng hoặc mất lương hưu không? Nếu chưa đăng ký thì lương hưu được chi trả bằng cách nào?

Bài viết mới nhất