Danh mục 06 khu vực người sử dụng lao động không được đình công những nơi nào?

10:45 | 01/07/2025
Theo quy định của pháp luật, 06 khu vực người sử dụng lao động không được đình công những nơi nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục 06 khu vực người sử dụng lao động không được đình công những nơi nào?
  2. Trường hợp nào người sử dụng lao động đóng cửa tạm thời nơi làm việc bị phạt?
  3. Có quyết định về việc ngừng đình công thì người lao động có phải trở lại làm việc không?
  4. Các trường hợp đình công bất hợp pháp được pháp luật quy định như thế nào?

Danh mục 06 khu vực người sử dụng lao động không được đình công những nơi nào?

Căn cứ theo Điều 105 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động quy định như sau:

Danh mục nơi sử dụng lao động không được đình công
Ban hành Danh mục nơi sử dụng lao động không được đình công gồm những doanh nghiệp, bộ phận doanh nghiệp mà việc đình công có thể đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, sức khỏe con người theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

Theo đó, danh sách các doanh nghiệp, bộ phận doanh nghiệp mà việc đình công có thể đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, sức khỏe con người theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định Nghị định 145/2020/NĐ-CP gồm những 06 khu vực sau:

- Sản xuất, truyền tải, điều độ hệ thống điện;

- Thăm dò, khai thác, sản xuất, cung cấp dầu khí;

- Bảo đảm an toàn hàng không, an toàn hàng hải;

- Cung cấp hạ tầng thông tin và truyền thông;

- Các doanh nghiệp cung cấp nước sạch, thoát nước, vệ sinh môi trường trực tiếp phục vụ cho các thành phố trực thuộc trung ương;

- Trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh.

Xem chi tiết danh mục nơi sử dụng lao động không được đình công tại đây.

Danh mục 06 khu vực người sử dụng lao động không được đình công những nơi nào?

Danh mục 06 khu vực người sử dụng lao động không được đình công những nơi nào? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào người sử dụng lao động đóng cửa tạm thời nơi làm việc bị phạt?

Căn cứ vào điều khoản 3 và khoản 4 Điều 34 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về giải quyết tranh chấp lao động
...
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công;
b) Trù dập hoặc trả thù đối với người lao động tham gia đình công hoặc người lãnh đạo đình công;
c) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong trường hợp theo quy định tại Điều 206 của Bộ luật Lao động;
d) Gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở lấy ý kiến về đình công.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động nhận lại người lao động, người lãnh đạo đình công khi chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc hủy quyết định xử lý kỷ luật lao động, điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công và trả đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian chấm dứt hợp đồng lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả lương cho người lao động trong những ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.

Như vậy, người sử dụng lao động đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong hai trường hợp sau:

+ Trước 12 giờ so với thời điểm bắt đầu đình công ghi trong quyết định đình công.

+ Sau khi người lao động ngừng đình công.

Thì người sử dụng sẽ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Người sử dụng lao động phải chịu thêm biện pháp khắc phục là buộc người sử dụng lao động trả lương cho người lao động trong những ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc đối với hành vi vi phạm.

Có quyết định về việc ngừng đình công thì người lao động có phải trở lại làm việc không?

Theo Điều 113 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định:

Quyền, trách nhiệm của người lao động khi ngừng đình công
1. Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về việc ngừng đình công, người lao động phải trở lại làm việc và được trả lương.
2. Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về việc ngừng đình công mà người lao động không trở lại làm việc thì không được trả lương, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác. Tùy theo mức độ vi phạm, người lao động bị xử lý kỷ luật theo quy định của nội quy lao động và quy định của pháp luật.

Theo đó nếu có quyết định về việc ngừng đình công từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì người lao động phải trở lại làm việc và được trả lương.

Các trường hợp đình công bất hợp pháp được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ 204 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

- Không thuộc trường hợp được đình công quy định tại Điều 199 Bộ luật Lao động 2019.

- Không do tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công.

- Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục tiến hành đình công theo quy định Bộ luật Lao động 2019.

- Khi tranh chấp lao động tập thể đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định Bộ luật Lao động 2019.

- Tiến hành đình công trong trường hợp không được đình công quy định tại Điều 209 Bộ luật Lao động 2019.

- Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 210 Bộ luật Lao động 2019.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Tranh chấp lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Giải quyết tranh chấp lao động mới nhất 2026: Thủ tục, hòa giải, khởi kiện và án phí ra sao?

Giải quyết tranh chấp lao động theo quy định mới nhất năm 2026 được thực hiện như thế nào? Có mấy loại tranh chấp lao động, trường hợp nào bắt buộc phải hòa giải trước khi khởi kiện, trường hợp nào được khởi kiện ngay? Thẩm quyền giải quyết thuộc cơ quan nào, thời hiệu khởi kiện và án phí được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất