Đã có Quyết định 1717/QĐ-UBND Phương án tổng thể sắp xếp thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa?
>> 34 phương án Tổng thể sắp xếp thôn, tổ dân phố năm 2026 của 34 tỉnh thành
Ngày 9/6/2026, UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quyết định 1717/QĐ-UBND Phương án tổng thể sắp xếp thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Tải về => Quyết định 1717/QĐ-UBND.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025;
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025;
Căn cứ Kết luận số 34-KL/TW ngày 18/5/2026 của Bộ Chính trị về sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Nghị định 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Chỉ thị 21/CT-TTg năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Kết luận số 401-KL/TU ngày 09/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Phương án tổng thể sắp xếp thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Kết luận số 393-KL/TU ngày 04/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Phương án tổng thể sắp xếp thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 914/TTr-SNV ngày 09/6/2026.
UBND ban hành kèm theo Quyết định 1717/QĐ-UBND năm 2026 Phương án tổng thể sắp xếp thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa như sau:
* Tổng số thôn, tổ dân phố: 4.351 thôn, tổ dân phố, trong đó:
- Tổng số thôn, tổ dân phố thực hiện sắp xếp: 4.126 thôn, tổ dân phố, gồm:
+ Thôn, tổ dân phố chưa đạt tiêu chuẩn: 3.722 thôn, tổ dân phố.
+ Thôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn: 404 thôn, tổ dân phố.
- Số thôn, tổ dân phố không thực hiện sắp xếp: 225 thôn, tổ dân phố, gồm:
+ Thôn, tổ dân phố chưa đạt tiêu chuẩn: 55 thôn, tổ dân phố.
+ Thôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn: 170 thôn, tổ dân phố.
* Phương án và kết quả sắp xếp
- Phương án sắp sếp:
Thực hiện sắp xếp 4.126/4.351 thôn, tổ dân phố thành 1.708 thôn, tổ dân phố; đề nghị không thực hiện sắp xếp 225 thôn, tổ dân phố (55 thôn, tổ dân phố chưa đạt tiêu chuẩn; 170 thôn, tổ dân phố đã đạt tiêu chuẩn).
(Chi tiết tại Phụ lục 01 tải kèm theo Quyết định 1717/QĐ-UBND năm 2026).
- Kết quả sau khi sắp xếp:
Sau khi sắp xếp, toàn tỉnh còn 1.933 thôn, tổ dân phố, giảm 2.418 thôn, tổ dân phố, tương ứng giảm 55,6% số thôn, tổ dân phố so với hiện nay; trong đó:
+ Thống nhất đối với 170 thôn, tổ dân phố đã đạt tiêu chuẩn không phải thực hiện sắp xếp và phương án sắp xếp các thôn, tổ dân phố để thành lập 1.531 thôn, tổ dân phố mới đã đạt tiêu chuẩn số hộ theo quy định.
+ Thống nhất 232 thôn, tổ dân phố chưa đạt tiêu chuẩn, gồm 55 thôn, tổ dân phố không thực hiện sắp xếp và 177 thôn mới sau sắp xếp.
(Chi tiết tại Phụ lục 02 tải kèm theo Quyết định 1717/QĐ-UBND năm 2026).
+ Thống nhất phương án sắp xếp 308 thôn, tổ dân phố đạt từ 2 lần tiêu chuẩn trở lên; 309 thôn, tổ dân phố có diện tích tự nhiên từ 1.000 ha trở lên.
(Chi tiết tại Phụ lục 03, 04 tải kèm theo Quyết định 1717/QĐ-UBND năm 2026).

Đã có Quyết định 1717/QĐ-UBND Phương án tổng thể sắp xếp thôn tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa? (Hình từ Internet)
5 tiêu chuẩn năm 2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là gì?
Theo Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, để trở thành Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải đáp ứng 5 tiêu chuẩn sau:
(1) Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
(2) Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
(3) Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.
(4) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
(5) Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.
Mức đóng BHXH tối thiểu hàng tháng cho người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố là bao nhiêu tiền?
Mức đóng BHXH bắt buộc tối thiểu hàng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố là 187.200 đồng. Cụ thể:
Mức đóng BHXH bắt buộc hàng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Trong đó, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố được quy định tại tiểu mục 2.2 Mục 2 Công văn 890/BHXH-QLT năm 2025 như sau:
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Trường hợp mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể:
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố không làm việc và không hưởng phụ cấp từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH tháng đó.
Như vậy, mức đóng BHXH bắt buộc tối thiểu hàng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố là 187.200 đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP) và từ 01/7/2026 là 202.400 (Nghị định 161/2026/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];