- Đã có Dự thảo Luật sửa đổi Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập mới nhất 2026?
- Tiểu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng được pháp luật quy định như thế nào?
- Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của ai?
- Những đối tượng nào không được làm kế toán theo Luật hiện hành?
- Kế toán trưởng có những quyền hạn gì?
Đã có Dự thảo Luật sửa đổi Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập mới nhất 2026?
Bộ Tư pháp vừa công bố tài liệu thẩm định Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập (sau đây gọi tắt là Dự thảo Nghị định).
Tải về => Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kế toán 2014, Luật Kiểm toán độc lập 2011.
Theo đó, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Kế toán như sau
*Sửa đổi, bổ sung khoản 7, khoản 8 Điều 2 như sau:
“7. Người làm kế toán (bao gồm cả cá nhân cung cấp dịch vụ kế toán).
8. Tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán (bao gồm doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, và hộ kinh doanh dịch vụ kế toán, chi nhánh doanh nghiệp dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam”.
*Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán gồm những quy định và hướng dẫn về nguyên tắc, nội dung áp dụng các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với người làm kế toán, tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán.".
*Sửa đổi, bổ sung khoản 14 Điều 13 như sau:
“14. Cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật."
*Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 50 như sau:
“1. Tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc quyết định thuê cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán theo đúng quy định của Luật này."
*Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 52 như sau:
“2. Người đang bị cấm làm kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích. "

Đã có Dự thảo Luật sửa đổi Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Tiểu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng được pháp luật quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Kế toán 2015 quy định kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
- Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Kế toán 2015;
- Có chuyên môn nghiệp vụ về kế toán từ trình độ trung cấp trở lên;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;
- Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng.
Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của ai?
Căn cứ tại Điều 53 Luật Kế toán 2015 quy định kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán;
Trường hợp có đơn vị kế toán cấp trên thì đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của kế toán trưởng của đơn vị kế toán cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ.
Những đối tượng nào không được làm kế toán theo Luật hiện hành?
Căn cứ theo Điều 52 Luật Kế toán 2015 quy định những đối tượng sau không được làm kế toán:
- Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc, tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc, phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.
- Người đang là người quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trong doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.
Kế toán trưởng có những quyền hạn gì?
Căn cứ tại Điều 55 Luật Kế toán 2015 quy định kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.
Ngoài ra, kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ còn có các quyền sau đây:
- Có ý kiến bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ;
- Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị kế toán cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu liên quan đến công việc kế toán và giám sát tài chính của kế toán trưởng;
- Bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của người ra quyết định;
- Báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong đơn vị;
Trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người đã ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];