Chính thức bãi bỏ 09 thủ tục trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán từ ngày 1/7/2026 ra sao?
Theo Điều 2 Quyết định 1293/QĐ-BTC năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026. Theo đó, tạiI Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1293/QĐ-BTC năm 2026, kể từ ngày 01/7/2026 sẽ bãi bỏ 09 thủ tục hành chính cấp trung ương trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, cụ thể:
(1) Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (cấp mới)
(2) Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán khi Giấy chứng nhận hết thời hạn; khi kế toán viên thay đổi nơi làm việc hoặc nơi đăng ký hành nghề; khi thay đổi tên doanh nghiệp dịch vụ kế toán nơi kế toán viên đăng ký hành nghề
(3) Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán khi kế toán viên hành nghề bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
(4) Đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
(5) Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp dịch vụ kế toán tại Việt Nam (cấp lần đầu)
(6) Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam
(7) Đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
(8) Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam của doanh nghiệp dịch vụ kế toán nước ngoài
(9) Đăng ký dự thi cấp chứng chỉ kế toán viên (đăng ký lần đầu)

Chính thức bãi bỏ 09 thủ tục trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán từ ngày 1/7/2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Người làm kế toán có quyền gì?
Theo khoản 2 Điều 51 Luật Kế toán 2015 được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024.
Theo đó, người làm kế toán có quyền sau:
- Quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán;
- Bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của người ra quyết định;
- Báo cáo bằng văn bản cho kế toán trưởng hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong đơn vị;
- Trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người đã ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.
Điều kiện để trở thành kế toán trưởng là gì?
Theo Điều 54 và khoản 1 Điều 51 Luật Kế toán 2015 quy định để trở thành kế toán trưởng cần phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
- Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán.
Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ trung cấp trở lên.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng.
- Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];